Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI – NỖI BUỒN CHIA NỬA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS kể chuyện chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”. - HS chia sẻ thông điệp học được. - Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi- nỗi
  2. buồn chia nửa - HS tham gia chuẩn bị theo - GV và TPT Đội: sự phân công của GV. + Lựa chọn chủ đề hình thức kể chuyện, trình diễn. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản . - HS chăm chú xem các tiết + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành mục biểu diễn. viên. - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS chia sẻ cảm xúc khi đón - Sinh hoạt dưới cờ: chào năm học mới. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS di chuyển vào lớp theo điểm trong tuần. hàng, ngồi đúng vị trí và lắng + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. nghe nội quy, thời khóa + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề: “Niềm vui biểu, nhân đôi- nỗi buồn chia nửa” + Lễ chào cờ + .HS kể chuyện chủ đề “Niềm vui nhân đôi, HS chăm chú xem các tiết nỗi buồn chia nửa”. mục biểu diễn. - HS chia sẻ. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục trình diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thông điệp em nhận được từ câu chuyện.
  3. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... - HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu, 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : TIẾNG HẠT NẢY MẦM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng : - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói.- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  4. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. *Quyền con người : Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV : Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. HS : Sách HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ tranh minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua
  5. song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ lượt -Hs lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có -HS lắng nghe GV giải thích để hiểu thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ +... 3.2.Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? và – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những - Mời HS phát biểu trước lớp. chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách ý trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): kiến của mình. -Làm việc chung cả lớp: Đại diện một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét,
  6. góp ý. - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và -HS lắng nghe âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. – GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS -Hs trả lời hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở thính. Các bạn không nghe được, vì mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế chưa bao giờ nghe được âm thanh xung giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng quanh cũng như tiếng nói nên các bạn không nói được, không giao tiếp được bằng cũng không nói được. Việc học tập của tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, các bạn sẽ vô cùng khó khăn. khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh sống? cảm nhận những hình ảnh cùng âm - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống,
  7. tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đó là: đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ hót ánh ỏi trong nắng vàng. sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: dậy từ đất. cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. – Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua. – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng tàu biển buông neo. – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn - HS làm việc theo hướng dẫn. học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn? + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của theo một cách riêng;... lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao
  8. nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức - GV mời HS nêu nội dung bài. học tập của các em HS, cô giáo đã vui - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp nụ cười rưng rưng). dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết yêu dành cho các học trò của cô giáo. của mình. *GD quyền con người Bài thơ không những -HS lắng nghe nói lên tình yêu, trách nhiệm của cô giáo đối với lớp học đặc biệt của mình mà còn khẳng định rõ trẻ em có quyền được chăm sóc và được học tập. 3.3. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). -GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________
  9. Toán CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: - SGK, bảng phụ, bài giảng Power point. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU :
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Trả lời: Đ. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: 9 21 9 8 72 21 và + Trả lời: cùng mẫu 5 40 5 8 40 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô màu cam: 8 + Trả lời: 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống:
  11. - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình lít nước. + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít 5 2 + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? nước? 1 1 - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 5 2 phân số khác mẫu số. - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế phân số nào? - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số. - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép 1 1 2 5 7 cộng 2 phân số như thế nào? l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số 1 1 5 5 1 11 2 2 - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 l - GV nhận xét, chốt quy tắc: 2 5 10 10 10 Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu - 2-3 HS nhắc lại quy tắc số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
  12. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ thực hiện công, trừ các phân số trong các phân số trong bài tập 1: bai tập 1. 1 1 a) 7 9 1 1 9 9 1 1 7 7 - QĐ MS: ; 7 7 9 63 9 9 7 63 1 1 9 7 16 - Tính: 7 9 63 63 63 3 7 a) 11 12 3 3 12 36 7 7 11 77 - QĐ MS: ; 11 11 12 132 12 12 11 132 1 1 36 77 113 - Tính: 7 9 132 132 132 13 7 a) 5 6 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36
  13. 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 11 5 b) 7 8 11 11 8 88 5 5 7 35 - QĐ MS: ; 7 7 8 56 8 8 7 56 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được 1 2 bể. Vòi thứ hai chảy được bể. 2 5 Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: 1 + Vòi thứ nhất chảy: bể 2 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10
  14. 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Khoa học Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường - Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn đất. - Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
  15. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm:Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Giáo án, máy tính, máy chiếu. - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Phiếu học tập. Học sinh: - SHS. - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa bài “ Chung - HS hát múa theo giai điệu của bài tay bảo vệ môi trường”. hát. - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết - HS lắng nghe. học trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. xói mòn đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. Chúng ta cùng vào bài mới 2. Khám phá : Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các hoạt động trong hình.
  16. - HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả: thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ + Hình 7a: Phân loại để giảm lượng sung. rác thải ra môi trường, tăng lượng rác có thể tái chế. + Hình 7b: Tuyên truyền vận động để nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường đất. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo vệ môi trường đất - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV phát cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy; yêu cầu các nhóm viết những việc em đã - HS viết vào bông hoa rồi dán lên cây làm để bảo vệ môi trường đất vào các bông xanh trên bảng: Trên bông hoa giấy hoa rồi dán lên cây xanh được gắn trên viết: phân loại rác thải, sử dụng sản bảng. phẩm tái chế,... - GV đọc nội dung được ghi trên một số bông hoa và mời HS cùng nhận xét. - HS nghe và nhận xét các việc làm - GV tuyên dương các HS đã có những việc được ghi trên hoa giấy của các bạn. làm tốt để bảo vệ môi trường đất. Hoạt động 3: Đề xuất những việc làm để - HS lắng nghe. bảo vệ môi trường đất - GV phát tiếp cho các nhóm một số chiếc lá bằng giấy; yêu cầu HS viết đề xuất những việc làm để bảo vệ môi trường đất - HS viết rồi dán lên cây trên bảng: vào các chiếc lá rồi dán lên cây xanh gắn Trên chiếc lá giấy viết các đề xuất: trên bảng.
  17. - GV đọc nội dung được ghi trên các chiếc trồng cây xanh, tham gia tuyên truyền lá và mời HS cùng nhận xét. vận động,... 3. Luyện tập: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi - HS nghe và nhận xét các việc làm nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). được ghi trong lá giấy của các bạn. GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm từ GV. mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ đúng nhất sẽ chiến thắng. biến luật chơi. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Hình nào dưới đây không thể hiện nguyên nhân gây xói mòn đất? A. B. - HS tích cực tham gia trò chơi: Câu 1. C. Câu 2. A. Câu 3. D. C. D. Câu 4. B. Câu 5. A. Câu 2: Hành động phá rừng ảnh hưởng như thế nào đến môi trường đất? A. Đất không có thực vật che phủ, khi gặp mưa, gió sẽ bị rửa trôi dẫn đến xói mòn đất,...
  18. B. Đất có thực vật che phủ, khi gặp mưa, gió sẽ không bị rửa trôi. C. Đất giàu chất dinh dưỡng, không bị xói mòn. D. Đất giàu chất dinh dưỡng, thực vật nhanh lớn. Câu 3: Hình nào dưới đây thể hiện nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên gây ra? A. B. C. D. Câu 4: Biện pháp nào dưới đây sẽ làm ô nhiễm môi trường đất? A. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ. B. Phân loại rác thải. C. Tăng cường dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu. D. Trồng cây gây rừng. Câu 5: Tác hại của ô nhiễm đất đến sức khỏe con người là A. làm mất các chất dinh dưỡng, đất dễ bị xói mòn. B. nhiễm độc gan, ung thư,... nếu sử dụng nguồn nước, thực phẩm được nuôi trồng ở vùng đất bị ô nhiễm trong thời gian dài. C. thực vật chậm lớn hoặc có thể bị chết,... D. nhiều động vật phải di chuyển đến các khu vực khác để sinh sống.
  19. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, - HS lắng nghe. công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu một số việc làm để thực hiện và vận động những người xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi trường đất. - GV mời 2 nhóm trình bày kết quả thảo - HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội luận, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, dung, cách trình bày về bảo vệ môi bổ sung. trường đất của nhóm mình. - Đại diện nhóm trình bày: Tranh vẽ, diễn kịch, biểu diễn thời - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cần tích trang tái chế, hát vè, hùng biện,... về cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi việc làm để thực hiện và vận động trường đất và vận động những người những người xung quanh tham gia vào xung quanh cùng tham gia. việc bảo vệ môi trường đất. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. ____________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3)
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: – Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta. – Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV : Bài giảng, hình ảnh, tư liệu - HS : SGK, hình ảnh sưu tầm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá” - HS tham gia chơi - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay cô và các em - HS lắng nghe, tiếp thu. tiếp tục tìm hiểu về đất và rừng nhé. 2. Khám phá: Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng - GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình - HS làm việc nhóm. SGK tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ: + Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta. Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp. + Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.