Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 43 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐIỂM: SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chào cờ - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát thực hiện huẩn bị làm lễ hào cờ - GV cho HS chao cờ 2. Sinh hoạt dưới cờ - GV chuẩn bị cho HS tham gia hoặc lắng nghe - HS tham gia chuẩn bị theo sự các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niền vui phân công của GV.
  2. nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”. + Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ - HS chăm chú xem các tiết mục các tiết mục trình diễn. biểu diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia - HS chia sẻ. hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thông điệp - HS di chuyển vào lớp theo em nhận được từ câu chuyện. hàng, ngồi đúng vị trí và lắng - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ nghe nội quy, thời khóa biểu, biến về nội quy... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
  3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để kiến, các thành viên khác trao đổi, gợi đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện. ý và thống nhất. Hs làm việc theo - Làm việc nhóm hướng dẫn theo nhóm trưởng - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc.
  4. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. xong + Đoạn 2: Phần còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm điệu. các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên
  5. đài phát thanh, đài truyền hình. HĐ: Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có hiện hoạt động sưu tầm một món đồ thái độ như thế nào với hoạt động ấy? và sau đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua + Câu 2: việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập. lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì. Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ một cách ý nghĩa để ghi lại những sưu tập của Loan? khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc. + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu
  6. + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho sắc của việc thu thập giọng nói, khi rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ đó rất độc đáo vì nó không chỉ là sưu tầm món đồ gì? Vì sao? việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà - GV nhận xét, tuyên dương còn là việc thu thập và lưu giữ - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ bài học. niệm của cả lớp thông qua giọng nói. - GV nhận xét và chốt: Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ tưởng đã khiến cho bộ sưu tập trở mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng nên đặc biệt và đáng nhớ. có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả sưu tầm những bức ảnh hoặc video lớp. ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, HD. Luyện đọc lại: những chia sẻ, câu chuyện của từng - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thành viên trong lớp. Bởi vì những đọc. hình ảnh và video có thể ghi lại được + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp đọc góp ý cách đọc diễn cảm mọi người nhớ lại những khoảnh + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý - Cá nhân tự đọc 4. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. “Bộ sưu tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1. Họat động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg 7 yến = ... kg + Trả lời: 8 tạ = 80 yến + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến 1 1 1 1 1 + Câu 3: Tính: + Trả lời: = 2 :5 2:5 = 2 × 5 10 Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là 12 m 10 + Trả lời: 108 m2 và chiều rộng là 9 m. Diện tích hình chữ 100 10 nhật là . m - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung - GV mời HS làm việc cá nhân: Số phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă -HS giải thích cách làm. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp các đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro ng lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
  9. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài bài và thực hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK - GV chấm, nhạn xét - Nghe GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở các phòng trọ. - HS trả lời: a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có a) Diện tích của mảnh đất là diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu 12 × 7 = 84 (m2) thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện chiều dài 4m, chiều rộng 3m. tích là: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 84 : 7 = 12 ( m2) - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: hỗ trợ - GV lên trình bày bài giải - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí - GV chia lớp thành các nhóm. - HS nghe hướng dẫn cách chơi - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn và tham gia. Mỗi nhóm cử một hoặc thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt đại diện lên chơi. chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa + dung dịch: nước cốt chanh trân châu, nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, pha nước đường, nước mắm hòa cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối, tan trong nước, nước muối. GV yêu cầu HS cho biết món nào là dung dịch, + hỗn hợp: nước cam có cả tép món nào là hỗn hợp. cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là
  11. những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - HS đọc thông tin. - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối. - Đại diện các nhóm báo cáo - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm làm thí nghiệm và + Quan sát H5 hoàn thành phiếu thí nghiệm Nhóm: .... PHIẾU TN Tách muối ra khỏi dung dịch muối Dụng cách giải những + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong cụ thí tiến thích lưu ý SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với nghiệm hành hiện khi tiến dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi tượng hành đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban TN đầu. + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả. để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch thức.
  12. muối bằng phương pháp cô cạn. 3. Luyện tập. HĐ. Nói với bạn - HS nói với bạn cùng bàn. - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm: ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. + Cho một thìa muối ăn vào cốc - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy dịch muối trước lớp. đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ HĐ. Người dân ở vùng ven biển còn lại muối trắng trong bát. - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? - Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: lại trên đồng muối để thu hoạch. - HS xem video. - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên - HS nghe và ghi nhớ kiến thức 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món - HS dựa vào những hiểu biết và ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ kiến thức được học trong bài để cho bữa ăn hằng ngày. làm ra một vài món ăn, dung Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ dịch hoặc hỗn hợp nước. Phục vụ sinh lớp học sau khi thực hiện. cho bữa ăn hằng ngày như: nước
  13. mắm chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước chanh, . - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp. - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục “em đã học”. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dựa vào những hiểu biết và -Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món ăn đơn kiến thức đã học để làm ra một giản có thể dùng trong bữa ăn. vài món ăn (là hỗn hợp). + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi nghiệm cho tiết học. đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử - Địa lý BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
  14. - Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa,...). - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi “Hãy kể tên một số đảo, quần đảo ở - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Việt Nam mà em biết. Đảo Lý Sơn, Quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng Sa - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được rất nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt - HS lắng nghe. Nam. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, một số quần đảo và đảo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong - HS trả lời. mục kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm - HS lắng nghe, tiếp thu. việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần
  15. đảo lớn của Việt Nam. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
  16. - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các thẻ chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên lược đồ Việt Nam - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). + Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - HS chia thành các Vịnh Cam Ranh Đảo Cồn Cỏ nhóm và thảo luận theo (Khánh Hòa) (Quảng Trị) nhiệm vụ được phân công. - HS tham gia chơi và
  17. gắn thẻ lên bảng - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS quan sát. Đảo Lý Sơn Đảo Phú Quốc (Quảng Ngãi) (Kiên Giang) - GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo Hoàng Sa. (0:00 đến 1:00) (0:00 đến 1:32) Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 18 – 19.
  18. - HS lắng nghe, tiếp thu - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ nhóm. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về một giai đoạn lịch sử: + Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời các chúa Nguyễn. + Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông dưới Triều Nguyễn. + Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời Pháp thuộc. + Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời kì Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - GV tổ chức cho HS tạo thành nhóm mới từ các nhóm cũ sao cho nhóm mới có 4 thành viên đến từ các nhóm cũ. - GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Trình bày những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS làm việc nhóm. - GV nêu câu hỏi mở rộng cho HS:
  19. + Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu SGK tr.18. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + Thời chúa Nguyễn, từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản,... + Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc,... trên quần đảo Hoàng Sa, cho - HS tạo nhóm mới. vẽ Đại Nam nhất thống toàn đó, trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam. - HS vẽ sơ đồ. + Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người - HS trình bày. Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,... - HS lắng nghe. + Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: • Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. • Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ - HS trình bày. quyền biển, đảo. • Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển - HS lắng nghe, tiếp thu. năm 1982;... • Đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ
  20. biển, đảo quê hương. => GV phân tích, nhấn mạnh thêm: từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc làm cụ thể, đã từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ khi hai quán đảo còn chưa có người khai thác, quá trình đó diễn ra liên tục, hoà bình. Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Tượng đài Mặt sau của tượng đài "Hùng binh Hoàng Sa"