Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian đơn giản như: 1 ngày = ....giờ; 1 giờ = ....phút; 1 phút = .... giây; 1 tuần = .... ngày.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Họat động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg 7 yến = ... kg + Trả lời: 8 tạ = 80 yến + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến 1 1 1 1 1 + Câu 3: Tính: + Trả lời: = 2 :5 2:5 = 2 × 5 10 Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là 12 m 10 108 9 + Trả lời: m2 và chiều rộng là m. Diện tích hình chữ 100 10 nhật là . m - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung - GV mời HS làm việc cá nhân: Số phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă -HS giải thích cách làm. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp các đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro ng lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài bài và thực hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK - GV chấm, nhạn xét - Nghe GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. *HSKT: GV hướng dẫn cho hs chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian đơn giản như: 1 ngày = ....giờ; 2 ngày = ....giờ; 1 giờ = ....phút; 1 phút = .... giây; 1 tuần = .... ngày; 1 năm = ....tháng 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở ô đất để xây các phòng trọ. - HS trả lời:
- a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có a) Diện tích của mảnh đất là diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô 2 có chiều dài 4m, chiều rộng 3m. 12 × 7 = 84 (m ) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, tích là: hỗ trợ - GV lên trình bày bài giải 84 : 7 = 12 ( m2) - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí nghiệm. *HSKT: Biết một số hỗn hợp và dung dịch gần gũi với cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí - GV chia lớp thành các nhóm. - HS nghe hướng dẫn cách chơi - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc và tham gia. Mỗi nhóm cử một thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh đại diện lên chơi. pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, + dung dịch: nước cốt chanh nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang pha nước đường, nước mắm thập cẩm, salad rau củ, nước muối, GV yêu cầu hòa tan trong nước, nước muối. HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn + hỗn hợp: nước cam có cả tép hợp. cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - HS đọc thông tin.
- - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối. - Đại diện các nhóm báo cáo - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm làm thí nghiệm và + Quan sát H5 hoàn thành phiếu thí nghiệm Nhóm: .... PHIẾU TN Tách muối ra khỏi dung dịch muối Dụng cách giải những + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong cụ thí tiến thích lưu ý SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với nghiệm hành hiện khi tiến dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi tượng hành đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban TN đầu. + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả. để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch thức. muối bằng phương pháp cô cạn. 3. Luyện tập. HĐ. Nói với bạn - HS nói với bạn cùng bàn. - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm: ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. + Cho một thìa muối ăn vào cốc - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy dịch muối trước lớp. đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
- kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát. HĐ. Người dân ở vùng ven biển - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng muối để thu hoạch. - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video. - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong - HS nghe và ghi nhớ kiến thức tự nhiên *HSKT: GV giới thiệu cho học sinh biết một số hỗn hợp và dung dịch gần gũi với cuộc sống như: hỗn hợp muối ớt, hỗn hợp vữa bê tong gồm cát, sỏi, xi măng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong ăn hằng ngày. bài để làm ra một vài món ăn, Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp lớp học sau khi thực hiện. nước. Phục vụ cho bữa ăn hằng ngày như: nước mắm chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước chanh, . - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món
- ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc. “em đã học”. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn. kiến thức đã học để làm ra một vài món ăn (là hỗn hợp). + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi nghiệm cho tiết học. đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 của bài Bộ sưu tập độc đáo, Qua nghe cô và các bạn đọc nói được những gì mình hiểu về nội dung bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để các thành viên khác trao đổi, gợi ý và đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện. thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn theo nhóm trưởng - Làm việc nhóm - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước lớp. - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu. 2.Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - 2-3 HS đọc câu. Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh)
- - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. *HSKT: GV cho học sinh đọc đoạn 1 trong bài HĐ: Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết
- thái độ như thế nào với hoạt động ấy? sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì. + Câu 2: Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, tập. vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc. + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ bộ sưu tập của Loan? độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã
- khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ. + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một lớp. buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học *HSKT: GV nêu câu hỏi: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? - trả lời theo ý hiểu của mình Các bạn trong lớp có thái độ như thế nào với hoạt động ấy?- GV gợi ý nếu học sinh gặp khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp.
- HD. Luyện đọc lại: -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài -Cá nhân tự đọc đọc. + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ cảm xúc của mình. sưu tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lý BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu
- chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa,...). - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. * HSKT : Biết được một số sản vật của biển và thấy được vai trò của biển đối với đời sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi “Hãy kể tên một số đảo, quần đảo ở - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Việt Nam mà em biết. Đảo Lý Sơn, Quần đảo Trường Sa, Quần đảo - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được Hoàng Sa rất nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt - HS lắng nghe. Nam. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, một số quần đảo và đảo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong - HS trả lời. mục kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm - HS lắng nghe, tiếp thu. việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
- - HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công.
- - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các thẻ chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên lược đồ Việt Nam - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). + Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - HS tham gia chơi và gắn thẻ lên bảng - HS lắng nghe, tiếp thu.
- Vịnh Cam Ranh Đảo Cồn Cỏ (Khánh Hòa) (Quảng Trị) - HS quan sát. Đảo Lý Sơn Đảo Phú Quốc (Quảng Ngãi) (Kiên Giang) - GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo Hoàng Sa. (0:00 đến 1:00) (0:00 đến 1:32) Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 18 – 19. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ nhóm. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về một giai đoạn lịch sử: + Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời các chúa Nguyễn. + Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông dưới Triều Nguyễn. + Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời Pháp thuộc. + Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ

