Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- [email protected] TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chào cờ - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để huẩn bị làm lễ hào cờ - GV cho HS chào cờ 2. Sinh hoạt dưới cờ [email protected]
- [email protected] - HS nghe kể chuyện cổ về các nhân vật trên Cung - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân trăng. công của GV. - HS tham gia bày cỗ trông trăng. - GV chuẩn bị cho HS nghe kể một số tích truyện cổ về các nhân vật trên Cung trăng. + Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ - HS chăm chú xem các tiết mục. các tiết mục kể chuyện. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ cảm nghĩ của - HS chia sẻ. em về các nhân vật. - GV mời đại diện các lớp tham gia bày cỗ trông - HS tham gia bày cỗ. trăng, thể hiện sự hợp tác, đoàn kết, chia sẻ của tập thể lớp. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội về nội quy... quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: [email protected]
- [email protected] 1. Kiến thức, kĩ năng – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. – Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ điểm - HS lắng nghe Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, [email protected]
- [email protected] thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí lớp” + Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi qua hành lang lửa trên hành trình tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh xuống thám hiểm không gian, phía trước tàu hành tinh gần nhất. bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp xuống hành tinh gần nhất. + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì + Câu 2: Bài đọc kể lại một trải lạ” nghiệm đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc vào một hành tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy móc làm việc thay con người, cách tính thời gian khác biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm thía nỗi nhớ quê + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức nhà - Trái Đất. tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? + Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nhà trời. Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc - HS lắng nghe và ghi tên bài mới bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh gửi đến cho người đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1:
- [email protected] - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ thầm theo GV để có cảm nhận về hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ hoặc gây ấn tượng đối với mình. thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số - HS luyện đọc theo hướng dẫn của từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể GV. hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm - HS luyện đọc theo nhóm. ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”.
- [email protected] + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp) -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – 2 lượt). 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? có một khoảng không rộng như thể
- [email protected] núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với trời. những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn thú vị nhất? Vì sao? sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. cuối có những điểm chung nào? + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào chơi này phải hấp dẫn đến mức nào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều thì bố mới thể hiện sự hứng thú và em nghe thấy. hưởng ứng như vậy. + Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con - Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh người hoà mình với thiên nhiên (Vạt rừng sương giá như ấm lên? áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm
- [email protected] + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thơ. thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. - HS nêu cảm xúc 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết - HS lắng nghe. học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- [email protected] - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời:
- [email protected] + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) + 2 hình. màu xanh? + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được + Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu tô màu cam? cam. + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó nhỏ, mấy ô được tô màu cam? có 8 ô tô màu cam - HS viết và đọc GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, - HS lắng nghe. 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - HS viết và đọc. - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần - HS nêu nghìn. - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng - 2-3 HS nhắc lại quy tắc phần nghìn. - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - GV nhận xét, chốt quy tắc:
- [email protected] + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; dõi 49,251; 9,362. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không 25,009 (theo mẫu) năm 12,004 đọc là: Mười hai phẩy - GV mời HS đọc yêu cầu bài. không không bốn - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba 25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. không không chín - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập - Các nhóm lắng nghe luật phân (theo mẫu). chơi. - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 - Các nhóm tham gia chơi. HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng - Các nhóm rút kinh nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến nghiệm. thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- [email protected] - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Khoa học ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. – Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo án, máy tính, máy chiếu. Hình ảnh, video liên quan đến bài học. Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm. -Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi - Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá là: sự trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh biến đổi, trạng thái, rắn, lỏng, khí nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được trong T R A N G T H A I trò chơi là nội dung chính của bài học. H Ă T L O N G N K
- – GV nhận xét, khen HS tham gia chơi. A N C O K H I T T S Ư B I Ê N Đ Ô I – GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến đổi - HS lắng nghe, ghi bài. trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2. 2. Hoạt động: 2. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm. CHẤT Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng - HS xem video, thảo luận hoàn thành thái của nến phiếu thí nghiệm. - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - GV cho HS xem video thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của nến, yêu cầu các nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù hợp. - Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của cồn
- - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến đổi trạng thái của cồn SGK trang 19. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử - HS thảo luận nhóm. dụng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày: nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung dịch vì cốc - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển từ trong suốt và không nhìn thấy giấm, trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá đường ở trong cốc sau khi khuấy đều và trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. để vài phút. - GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS: - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70 hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có ở cồn. + Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da, không nên tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở hoặc vết bỏng nặng với cồn vì chúng sẽ khiến tình trạng vết thương nặng thêm. Hoạt động 3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày. - HS làm việc nhóm. - GV chia bảng lớp thành các cột với các thể loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời đại diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các chất có - Đại diện nhóm viết: thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái
- khác. Trong cùng thời gian, nhóm nào viết + Trạng thái khí chuyển sang lỏng: được nhiều nhất sẽ thắng cuộc. nước. + Trạng thái lỏng chuyển sang rắn: cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, đồng,... khi để ở nhiệt độ thường hoặc - GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. làm lạnh. - GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng + Trạng thái rắn chuyển sang lỏng: cồn thái của ô-xi ở mục “Em có biết?”. khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, đồng,... khi bị đun nóng. - HS nhận xét, bổ sung. - HS đọc thông tin mục “Em có biết?”. - GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp. 3. Luyện tập, vận dụng 1. Giải thích vì sao người ta sử dụng cồn Cách tiến hành: – GV thực hành rửa tay bằng nước rửa tay – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô. khô. – GV yêu cầu HS đọc thông tin thành phần – HS biết thành phần tạo ra nước rửa tay tạo ra nước rửa tay khô trên thân chai đựng khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất hút ẩm, nước rửa tay khô hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm thơm, chất diệt khuẩn – GV hỏi: Thành phần chính trong nước rửa – HS: Thành phần chính trong nước rửa tay tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó là khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). Cồn là thành phần chính? chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng. – GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử – HS nghe và ghi nhớ kiến thức dụng để khử trùng da của chúng ta bởi cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng
- chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. 2. Đọc thông tin và giải thích ... – GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu Bắc – HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực. Cực trong SGK. – Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải – HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm, nhiệt thích hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc độ trung bình của Trái Đất tăng làm băng Cực có thể không còn nơi để sinh sống. tan ra. Quá trình băng chuyển từ trạng thái – Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các rắn sang trạng thái lỏng làm môi trường nhóm khác bổ sung thông tin. sống của gấu Bắc Cực là băng dần biến – GV có thể cho HS xem video về nơi sống mất. của gấu Bắc Cực khi băng tan để chốt lại – HS xem video (nếu có) kiến thức. – GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. học ở mục “Em đã học”. – GV khuyến khích HS vận dụng sự biến đổi – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc về trạng thái của chất để tạo ra các hình dạng nhà làm và báo cáo cách làm vào bài học khác nhau từ nến theo yêu cầu ở mục “ Em sau. có thể ”. – Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, chuẩn – HS chuẩn bị trước khi đến lớp bị dụng cụ TN cho bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: -Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video và đọc thông tin trong phần khởi động và ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS - GV cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về ý nghĩa thể hiện qua những thông tin đó. - HS xem video và đọc thông - GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác tin. lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - Hs trao đổi nhóm đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt mức 100 - Hs đưa ra ý kiến triệu, là nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về dân - HS lắng nghe cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam B. Hoạt động khám phá
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số - HS lắng nghe và ghi tên bài - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát Bảng dân số các nước Đông Nam Á năm 2021 SGK tr.20 làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: + Cho biết dân số của nước ta năm 2021. + So sánh số dân nước ta năm 2021 với các quốc gia trong khu vực. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS - HS trình bày trước lớp khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người - Hs lắng nghe (98,5 triệu người). + Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines. + Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei. - GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng: - Indonesia có dân số đông + Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á? nhất Đông Nam Á là 273 753 nghìn người.
- + Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á? + Dân số nước ta đứng thứ 3 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: trong khu vực Đông Nam Á. Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong - HS đọc thông tin mục, biểu đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai đoạn 1991 - 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn - HS trình bày kết quả. 1991 – 2021. + Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết luận về sự gia tăng dân số ở Việt Nam: + Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao lên liên tục hay thấp đi. + Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng - HS chia sẻ trước lớp lên từ năm 1991-2021 (30 năm). + Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn - HS trả lời. người. + Dân số Việt Nam giai - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng đoạn 1991 – 2021 tăng lên nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). liên tục. + Từ năm 1991 – 2021 (30 năm) dân số Việt Nam tăng thêm 31 262 nghìn người.
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) và trả lời + Trung bình mỗi năm dân câu hỏi: Dân số tăng nhanh có tác động gì đến kinh tế – số Việt Nam tăng khoảng 1 xã hội và môi trường ở nước ta? triệu người. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng + Dân số nước ta tăng khá nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). nhanh. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: - HS lắng nghe + Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục... + Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về tác động của - HS xem hình ảnh dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta Phá rừng Thiếu nước sạch Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm tiếng ồn

