Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 50 trang Thảo Chi 15/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chào cờ - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát thực hiện chuẩn bị làm lễ chào cờ - GV cho HS chao cờ 2. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia sinh hoạt theo sự + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Sách bút phân công của GV. đồng hành cùng em” - Các nhóm lên thực hiện chia sẻ nội dung nhóm lớp xây dựng:
  2. Sổ ghi từ tiếng việt ghi các từ hy câu văn hay để khi viết văn vận dụng Sổ toán: ghi công thức tón, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các bài toán khó hay và cách khai thác ,cách giải... Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ... ... HS Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi dõi. Chia sẻ hình thành thói quen theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ sổ ,kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả cách học hiệu quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động Sơn Đoòng: - HS xem video - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng. - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS trình bày ý kiến trước lớp, các có). HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát, tiếp thu. tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và - HS lắng nghe và ghi tên bài hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ.
  4. 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc. thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và trả câu hỏi sau: lời hai câu hỏi của GV (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. - Ba đoạn đều có phần in đậm, (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có chúng là chủ đề, là thông tin có ý điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa khái quát cho nội dung nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? từng đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).// + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có
  5. mắt/ và cơ thể trong suốt.// – GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm - HS lắng nghe – GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa ra để GV hỗ trợ. từ. + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa làm - HS cùng GV giải nghĩa một số từ thay đổi cấu trúc của rừng. khó. + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong văn + Những câu in đậm cho biết 3 nội bản cho biết điều gì? dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn •Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang 5 triệu năm) Sơn Đoòng rất lớn? + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét.
  6. •Thể tích 38,5 triệu mét khối. •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh những tòa nhà cao 40 tầng. thái trong hang Sơn Đoòng. + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động vật + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên không có mắt và cơ thể trong suốt. du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du + HS làm việc nhóm để thực hiện câu khách. 5. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS lắng nghe học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: - HS nghe Gv hướng dẫn. Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. + Giáo viên đọc mẫu. + HS cùng nhau đọc diễn cảm + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất + HS bình chọn - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn những cảm xúc của mình. Đoòng – Những điều kì thú.” - Nhận xét, tuyên dương.
  7. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về - HS lắng nghe bài đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp theo). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng - HS lắng nghe. ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” 2. Hình thành kiến thức mới: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt + Diện tích tấm kính đã dùng để làm kính của bể cá là bao nhiêu? các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao dm2. + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? thập phân. 1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình
  9. chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách - HS trả lời: viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 60 2 2 2 2 2 + Em hãy viết số đo 1 m 60 dm dưới dạng hỗn + 1 m 60 dm = 1100 m . số có phần phân số là phân số thập phân. 60 2 2 + 1100 m = 1,6 m . + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. phân. Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: 56 2 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. + 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập 100 phân như thế nào? Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. 2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách số thập phân. viết số đo diện tích dưới dạng đố thập - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết phân. Cách viết số đo diện tích dưới dạng số đo diện tích dưới dạng số thập phân. số thập phân, ta làm như sau: “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập + Viết số đo diện tích dưới dạng phân phân, ta làm như thế nào?” số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng số thập phân Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. - HS chú ý lắng nghe. + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần
  10. phân số là phân số thập phân. 59 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. 100 + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân. 59 12 cm2 = 12,59 cm2 100 Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau 100 lần. 1 + Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền. + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. 2. Luyện tập thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tìm số thập phân thích hợp - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 - Kết quả: 3 m2 6 dm2 = ? m2 a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 120 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 120 dm2 = 1,2 m2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 85 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 - GV hướng dẫn HS: 85 cm2 = 0,85 dm2 3. Vận dụng trải nghiệm. - Hoàn thành BT2: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Đ,S? - Kết quả: Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
  11. -Hs đọc đề bài - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo -HS lắng nghe nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2. - HS chữa bài vào vở. + So sánh các số đo diện tích với nhau. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm - HS chú ý lắng nghe của bạn. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết - GV nhận xét, chữa bài cho HS. học - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
  12. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật tài ba”: + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt cách làm biến đổi tờ giấy đó. tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành được thưởng. màu khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ giấy thành tro,... - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa hóa học? Vì sao? học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có chơi. màu đen, không có hình dạng xác định. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày - HS lắng nghe hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của chất – Tiết 2. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học của đinh sắt - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm đôi và cho biết: + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ. - HS quan sát hình 6, đọc thông tin về + Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt? đinh sắt, hoạt động nhóm đôi.
  14. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu nhóm khác nhận xét và bổ sung. nâu đỏ, dễ bị gãy. + Biến đổi hóa học đã diễn ra với đinh sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với đinh sắt. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: - HS trình bày: Nêu ví dụ mà em biết về biến đổi hóa học của Đốt than củi thành than, đun đường chất trong đời sống hằng ngày. thành ca-ra-men, trộn vữa xi măng, đốt - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, giấy, đồ dùng bằng sắt bị ô-xi-hóa, gạo các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. nấu thành cơm, trứng tráng,... - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự biến - HS quan sát hình ảnh. đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày:
  15. Đốt than Đun đường thành ca-ra-men Trộn vữa xi măng - GV nhận xét, cho HS đọc thêm thông tin mục - HS lắng nghe và đọc thông tin mục “Em có biết” về găng tay “tự phồng”. “Em có biết”. - GV chốt kiến thức: Xung quanh chúng ta có rất nhiều sự biến đổi hóa học, chúng ta cần biết để vận dụng vào trong đời sống hằng ngày. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 3. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS: - HS quan sát hình 8, suy nghĩ trả lời. Quan sát hình 8 và cho biết biến đổi nào đã
  16. xảy ra khi đun đường (hình 8a) thành ca-ra- men (hình 8b). Giải thích. - GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, - HS trả lời: các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, Biến đổi hóa học đã xảy ra vì có sự hình thành chất mới: đường (màu trắng, vị ngọt) chuyển thành chất khác (màu vàng, vị đắng và ngọt dịu). - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - HS lắng nghe, chữa bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và cho biết: - HS quan sát hình 9, suy nghĩ câu trả lời + Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào? - HS trả lời: + Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự + Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ. biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt? + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên vật bằng sắt để chống gỉ. - GV mời 1 HS trình bày câu trả lời, các HS - HS lắng nghe và chữa bài. khác lắng nghe và nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV. GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến
  17. + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong luật chơi. câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: - HS tích cực tham gia trò chơi: Câu 1: Biến đổi nào thường xảy ra khi chất Câu 1. B. này biến đổi thành chất khác, thể hiện qua sự Câu 2. D. thay đổi về màu sắc, mùi, vị, ? Câu 3. B. A. Biến đổi vật lí. Câu 4. A. B. Biến đổi hóa học. Câu 5. C. C. Biến đổi sinh học. D. Biến đổi quang học. Câu 2: Trường hợp nào dưới đây xảy ra sự biến đổi hóa học? A. . B. . C. .
  18. D. . Câu 3: Trường hợp nào trong các hình dưới đây có sự biến đổi hóa học? A. . B. . C. . D. . Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không có sự biến đổi hóa học? A. .
  19. B. . C. . D. . Câu 5: Hiện tượng nào dưới đây không có sự biến đổi hóa học? A. Đường cháy thành than. B. Sữa chua lên men. C. Đá tan chảy khi để ra ngoài tủ lạnh. D. Cơm để lâu bị ôi thiu. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều: Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: – HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2.Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân
  20. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU