Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 49 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. [email protected] TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách + Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. -Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. -Năng lực thích ứng với cuộc sống: chỉ ra được những ưu điểm của các thành viên trong lớp. -Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: đề xuất được những việc làm để giữ gìn tình bạn. -Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, -Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề [email protected]
  2. [email protected] III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV chuẩn bị cho HS tham gia Ngày hội Trao đổi sách. - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV. + Trao đổi sách. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - HS chăm chú xem các tiết mục. - GV động viên HS tham gia chia sẻ kiến thức với bạn bè. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - HS chia sẻ. - GV mời 2 – 3 HS đại diện nêu cảm xúc khi chia sẻ kiến thức với bạn bè. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội về nội quy, thời khóa biểu mới, quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ĐỌC: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT [email protected]
  3. [email protected] 1. Kiến thức, kĩ năng – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. – Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS mùa khô, ). khác lắng nghe. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa [email protected]
  4. [email protected] SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật theo. vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm - HS luyện đọc theo hướng dẫn của [email protected]
  5. [email protected] xúc: GV. + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, - HS luyện đọc theo nhóm. bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. * GV nhận xét việc đọc của cả lớp - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu [email protected]
  6. [email protected] - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. khó: + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. + mầm non: những chồi non của cây. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả thơ sử dụng những động từ chỉ hành lời từng câu hỏi: động của con người để miêu tả mầm + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó cho mầm non hiện lên rất sinh động. có gì thú vị? Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nào qua cảm nhận của mầm non? nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. xuân đến? Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về [email protected]
  7. [email protected] màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh thơ đã làm cho người đọc như nhìn của mầm non trong khổ thơ cuối? thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. - HS lắng nghe - Gv nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng – HS làm việc cá nhân, tự học thuộc – Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). – GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc – HS xung phong đọc thuộc lòng trước lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. [email protected]
  8. [email protected] - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân. - Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất [email protected]
  9. [email protected] - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe. sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống [email protected]
  10. [email protected] thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 2,752; 3,275 theo thứ tự: - Kết quả: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, 3,527; 3,571. ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn. b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; 3,275; 2,752. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. Mỗi ô tô chở lượng hàng hoá như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là: 2,546 - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn. SGK, làm bài cá nhân vào vở. Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. [email protected]
  11. [email protected] - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, Chọn đáp án A. nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn 1,09? - HS chữa bài vào vở. A. 1,1. B. ,2. C. 1,08. D. 1,3. Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 51,96? - Kết quả: A. B. 51,7. C. 51,8. D. 51,9. Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 1,08. 52,01. Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ Chọn C. chấm Câu 2: Số thập phân lớn hơn 51,96 là 52,01. Chọn A. A. 71,006. B. 71,06. C. ,106. D. 71,606. Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: 71,007. Chọn A. Câu 4: Ta có: 46,52 > 41,52. A. 48. B. 47. C 51. D. 41. Câu 5: Chọn đáp án đúng. Chọn D. [email protected]
  12. [email protected] A. 2,056 kg > 2 kg 560 g. Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 kg > B. 2,056 kg < 2 kg 560 g. 2,056 kg. C. 9 m 4 cm = 9,4 m. Chọn B. D. 9 m 4 dm > 9,4 m. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Nhiệm vụ : Chơi trò chơi “Cầu thang – - HS lắng nghe Cầu trượt” Cách chơi: + Chơi theo nhóm. + Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. [email protected]
  13. [email protected] + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS đọc cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 - HS đọc cách chơi người. - HS chơi theo nhóm - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò chơi cũng như những kiến thức mình - HS chia sẻ suy nghĩ được củng cố sau khi chơi trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. [email protected]
  14. [email protected] 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai trò của các nguồn năng lượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC –Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh ga tô, nến, ô tô đồ chơi); phiếu học tập; sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng thuỷ triều, năng lượng sinh khối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tạo tình huống: GV thắp nến trên bánh – HS tham gia hoạt động hát múa chúc và cho cả lớp hát chúc mừng sinh nhật. Sau mừng sinh nhật mà GV tổ chức. đó, GV tặng cho HS 1món quà là chiếc ô tô đồ chơi. GV hỏi: – Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa [email protected]
  15. [email protected] có những hoạt động gì? – HS suy nghĩ trả lời: – Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, vận + Các em hát, nhảy múa, nói, cười, thổi động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu? nến, tặng quà, + Các hoạt động đó lấy năng lượng từ thức ăn và nước uống. H: Ngoài nguồn năng lượng đó em còn biết những nguồn năng lượng nào cung cấp cho hoạt động của con người? +Ngồn năng lượng: Gió, năng lượng Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc mặt trời, năng lượng điện, sai, GV lựa chọn các ý đúng bắt vào bài mới. – GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã kể được lấy từ đâu? Con người sử dụng các năng lượng đó trong cuộc sống như thế – HS lắng nghe, suy nghĩ. nào? – GV giới thiệu bài, ghi bảng – HS nghe, ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới 1. MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG HĐ1: – GV yêu cầu HS đọc nội dung khung thông –1 HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. tin, mời 1 HS đọc trước lớp. –HS dựa vào thực tế và hiểu biết để trả – GV phân tích nội dung thông tin thông qua lời: các hoạt động thực tế đã tổ chức ở phần Mở đầu: + GV mời HS được tặng xe ô tô đồ chơi lên thực hiện cho các bạn quan sát và hỏi: Khi + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về phía đẩy chiếc ô tô, em thấy có hiện tượng gì xảy trước. Tay ta đã cung cấp năng lượng [email protected]
  16. [email protected] ra? Vật nào đã cung cấp năng lượng cho làm xe chuyển động. hoạt động đó? + Khi thắp nến ở bánh, vì sao ta lại thấy có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt? + Vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng – GV kết luận: Tay ta làm cho xe chạy, ngọn cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo – HS lắng nghe. Hoạt động 1 - GV cho HS đọc HĐ1 - HS đọc - Nhiệm vụ HĐ 1 là gì? -HS nêu. – GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận, yêu cầu HS đọc câu hỏi gợi mở Hình 1a: Mặt Trời có vai trò như thế nào đối - HS quan sát các đối tượng: thực vật, với cây rau? động vật, con người, máy móc và Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn phương tiện giao thông có trong hình 1, năng lượng nào? thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi gợi mở của GV, hoàn thành vào phiếu bài Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu tập: để sống và phát triển? Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ nguồn năng lượng nào? [email protected]
  17. [email protected] Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, cần lấy năng lượng từ đâu? Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ đâu để quay? – GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 hoàn thành vào phiếu bài tập. – GV sử dụng máy quét để trình chiếu bài của 1 nhóm HS, HS trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – HS trình bày, nhận xét và bổ sung. – GV kết luận: Máy móc cần năng lượng để hoạt động. Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và phát triển – HS lắng nghe, ghi nhớ HĐ 2: Kể tên một số nguồn năng lượng – GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết - HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành và tìm hiểu thông tin về các nguồn năng (Theo sơ đồ tư duy, theo bảng,...) lượng, bằng các cách các em hãy hoàn thành HĐ 2 thảo luận nhóm 6 – GV gọi 1-2 nhóm lên trình bày – Đại diện các nhóm HS lên trình bày – GV trình chiếu silde các nguồn năng lượng bằng SĐTD – HS lắng nghe và ghi nhớ. – HS Lên bảng đọc [email protected]
  18. [email protected] -GV chốt ý 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho hs xem video 8 nguồn năng – HS xem video lượng quan trọng. – Dặn dò: HS tìm hiểu trước ở gia đình về - HS lắng nghe nội dung: Gia đình sử dụng các nguồn năng lượng nào? Cho những việc gì? qua việc hoàn thành phiếu giao việc (ở Phụ lục). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). [email protected]
  19. [email protected] - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, - HS xem video thành phố [email protected]
  20. [email protected] - GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân một thành phố, một khu rừng ta dùng đơn vị đo diện tích nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo diện - HS lắng nghe. tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”. - HS chú ý lắng nghe 2. Đơn vị đo ki – lô – mét vuông. [email protected]