Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 thang 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. + Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Trò chuyện về chủ đề: Khoa học sáng tạo” - HS chăm chú xem các tiết mục. + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo khoa học. + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo khoa học. - HS chia sẻ. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học. - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày - HS di chuyển vào lớp theo hàng, khai giảng và những nhiệm vụ trọng tâm ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội trong tuần học đầu tiên. quy, thời khóa biểu, - HS cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; – Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió - HS chia sẻ cảm nhận về những hình và ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời - Hs lắng nghe và ghi tên bài – GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này
- chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn – HS lắng nghe. cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn mấy đoạn? văn bản và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm thầm. sai: - HS đọc từ khó. mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... – GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như - 2-3 HS đọc câu. tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm các câu hỏi: nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú
- vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên về chuyện đó? những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu + Cảnh mặt trời mọc: tả như thế nào? •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô như chiếc mâm đồng đỏ? dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ. + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”? tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát.
- Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn – HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các bản: từ ngữ cần nhấn giọng. – 1 – 2 HS đọc lại. + Giáo viên đọc mẫu. – HS luyện đọc theo cặp. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. – 2 – 3 HS thi đọc + Thi chọn người đọc hay nhất 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình.
- bài “Bài ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Toán BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát và đọc thông tin Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn. - - HS trả lời: GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng + Mặt sàn của phòng học có dạng bàn) trả lời một số câu hỏi sau: hình chữ nhật. + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học cần biết số đo chiều dài, chiều rộng ta cần biết những gì? của mặt sàn. + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. + Diện tích mặt sàn của phòng học - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày bằng chiều dài nhân chiều rộng. kết quả. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - HS lắng nghe Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1 a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của lớp em. - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 để đo, ghi lại kết quả đo và tính – 4 HS. diện tích mặt sàn phòng học. - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán
- diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện - GV cho HS thống nhất các số đo và diện theo yêu cầu của GV. tích của mặt sàn phòng học. - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - HS dựa vào gợi ý của GV để thực - GV gợi ý: hiện các bước giải. + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét vuông. + Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng học. + Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2 Giả sử các phòng học khác trong trường có diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học trong trường em. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - HS chú ý lắng nghe, thực hiện bàn), đọc yêu cầu hoạt động. theo yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn HS: - Các nhóm làm theo hướng dẫn. + Xác định số lượng phòng học trong trường. Nội dung nào chưa rõ thì xin ý kiến + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn GV.
- phòng học ở Hoạt động 1 tính toán. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - HS cùng người thân thực hành: - GV chữa bài, thống nhất kết quả. + Đo lường và tính diện tích mặt * Hoạt động thực tế sàn nhà, mặt bàn học,.. - GV khuyến khích HS cùng người thân thực + Tính tiền mua gạch để lát mặt hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà bếp; phòng ngủ;... sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... + Chuẩn bị dụng cụ đo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kiến thức – Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp. – Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu cách sử dụng các nguồn năng lượng điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Video “Ổ điện tức giận” (link video ở Phụ lục). + Bảng nhóm khi sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn. – HS: + Giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện. + Hoàn thành phiếu giao việc theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video “Ổ điện tức giận”. - HS xem video, quan sát hành Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu cầu: Các động của bạn Bo và trả lời: Bạn em hãy quan sát hành động của bạn Bo và Bo rút sạc ipad khi tay còn đang cho biết vì sao ổ điện lại “tức giận” làm bạn ướt nên bạn Bo đã bị điện giật. Bo bị điện giật nhé. – GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện như thế nào để an toàn và tiết kiệm? – GV dẫn dắt vào bài mới – HS nghe, ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá 1. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN HĐ1: – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 – Các nhóm làm việc: Cá nhân HS + Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các ghi việc sử dụng điện trong cuộc nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế sống hằng ngày vào mỗi góc khăn nêu những việc sử dụng điện trong cuộc sống trải bàn, phần giữa khăn trải bàn hằng ngày. ghi nội dung kết luận chung của + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách nhóm. tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung của nhóm. – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. – Đại diện nhóm trình bày, các – GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết nhóm khác lắng nghe, nhận xét và luận: Điện được dùng để thắp sáng, sấy khô, bổ sung. đun nấu thức ăn, chạy các máy móc như: xe – HS lắng nghe và ghi nhớ. đạp điện, quạt máy, máy điều hoà, máy sưởi,... – GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
- theo: Điện được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Vậy điện được lấy từ đâu? – GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bàn: Yêu cầu HS quan sát các hình ảnh minh hoạ kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh – HS thảo luận theo nhóm bàn: (hình 1 SGK), cho biết điện được truyền từ quan sát kết hợp đọc chú thích ở nhà máy điện đến ổ điện của mỗi gia đình, cơ mỗi hình ảnh minh hoạ để mô tả quan, trường học, như thế nào. sự truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. – GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp – Đại diện HS chỉ trên sơ đồ – GV khen ngợi HS và kết luận: Điện được truyền tải điện năng kết hợp mô tả truyền từ nhà máy điện qua trạm biến thế để sự truyền điện từ nơi sản xuất đến tăng áp (nhằm giảm hao phí điện năng trên nơi tiêu thụ. đường truyền) rồi đưa lên đường dây tải điện – HS lắng nghe và ghi nhớ (đường dây cao thế). Trước khi đến nơi tiêu dùng điện thì cần có trạm biến thế để hạ áp (nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng điện), điện từ trạm hạ áp sẽ được đưa đến nơi tiêu thụ Hoạt động 2+3 - GV tổ chức làm việc nhóm: - Nhóm trưởng tổ chức cho các + Yêu cầu HS: Quan sát các hình 2, 3, 4 và bạn: thực hiện theo nhiệm vụ trong SGK. + Cá nhân HS quan sát hình, chỉ ra việc nên làm/an toàn và việc không nên làm/không an toàn. Chia sẻ kết quả trong nhóm.
- + Hướng dẫn HS quan sát, việc làm có trong mỗi hình từ đó xác định việc nên làm và + Nhóm thống nhất và đưa ra ý không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử kiến giải thích cho câu hỏi “Vì dụng điện. sao?” + Xếp các hình minh hoạ vào hai nhóm: việc - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm nên làm/an toàn và việc không nên khác bổ sung ý kiến: làm/không an toàn. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến HĐ 4: GV yêu cầu HS kể thêm một số - Cá nhân HS chia sẻ thêm một số trường hợp sử dụng điện an toàn và không an trường hợp sử dụng điện an toàn toàn. như: thấy dây điện bị đứt thì không lại gần mà cần báo ngay cho người lớn; không an toàn: leo trèo lên cột điện, đứng chân trần – GV xác nhận ý kiến đúng và kết luận. trên sàn nhà tắm ướt để sấy tóc,... 3. Luyện tập, vận dụng - Từ hoạt động khám phá những việc nên làm – HS làm việc cá nhân: Mỗi HS và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dựa vào bảng kết quả hoạt động dụng điện, GV tổ chức cho HS xây dựng quy nhóm đã được chỉnh sửa, bổ sung tắc an toàn khi sử dụng điện. để nêu các quy tắc an toàn điện như: + Không nên đến gần đường dây cao thế, trạm biến thế. + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện trong nhà khi có mưa giông,
- sấm sét. + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện. – GV xác nhận ý kiến đúng và ghi bảng. + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, – GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” và ổ cắm điện phù hợp. cho biết để cảnh báo mọi người về an toàn + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ điện ở nơi công cộng, người ta đã sử dụng điện, dây điện bị hở, các biển báo nào? – HS lắng nghe và ghi vở. – Dặn dò: GV giao nhiệm vụ cho HS: – HS đọc mục “Em có biết?” và + Ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn nêu tên các biển cảnh báo mọi điện. người về an toàn điện ở nơi công + Về nhà, làm một bảng cảnh báo an toàn khi cộng sử dụng điện (có thể viết hoặc vẽ) để tiết sau – HS lắng nghe. chia sẻ với cô giáo và các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: -Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. -Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV: Giáo án. Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. Máy tính, máy chiếu. + SHS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1: LUYỆN TẬP A. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật” với các chướng ngại vật là các câu hỏi GV chuẩn bị. Chọn câu trả lời đúng: a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. Diện tích khu vườn bằng bao nhiêu mét - Đáp án: vuông? a) b) c) d) A. 15 000 m2. B. 10 500 m2. C B A D C. 1 500 m2. D. 150 m2. b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- A. 33. B. 2 C. 2 D. 200. 508. 580. c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. B. 8,62. C. 86,2. D. 82,6. 0,862. d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm2, chiều dài 30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là: A. 15 cm. B. 150 cm. C. 150 cm. D. 15 mm. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS chú ý lắng nghe, hình thành động - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh cơ học tập. nhất trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 18: Luyện tập - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. chung”. - Kết quả: B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Diện tích trường học của Mai khoảng Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 1,5 ha. Chọn số đo phù hợp. Chọn đáp án A. Diện tích trường học của Mai khoảng: - HS chữa bài vào vở. A. 1,5 ha. B. 1,5 m2. C. 1,5 dm2. D. 1,5 cm2.
- - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) 25 000 m2 = 2,5 ha. 412 000 m2 = 41,2 ha 8 000 m2 = 0,8 ha - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo b) 11 km2 = 1 100 ha nhóm đôi (cùng bàn). 7 km2 = 700 ha - GV mời dại diện nhóm trình bày kết 480 km2 = 48 000 ha quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc – ta. a) 25 000 412 000 m2 8 000 m2 m2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. b) 11 km2 7 km2 480 km2 - Kết quả: Bài giải - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao Ta có: 2 ha = 20 000 m2. đổi kết quả với bạn cùng bàn. Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là: - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết 3 20 000 × = 15 000 (m2) quả 4 - GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án Diện tích khu cắm trại là: 20 000 – 15 000 = 5 000 (m2) Đáp số: 5 000 m2. - HS chữa bài vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật
- C. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm màu vàng là: Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT3 30 × 6 = 180 (m) Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi Chiều rộng của mảnh đất hình chữ cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên nhật màu vàng là: mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui 30 × 4 = 120 (m) 3 chơi cho trẻ em chiếm diện tích mảnh Diện tích hình chữ nhật màu vàng là: 4 2 đất. Hỏi diện tích của khu cắm trại là bao 180 × 120 = 21 600 (m ) 2 nhiêu mét vuông? Ta có: 21 600 m = 2,16 ha. Đáp số: 2,16 ha. - HS chữa bài vào vở. - GV mời 1HS đọc đề bài. - HS chú ý lắng nghe - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các - GV hướng dẫn HS: tiết học sau. + Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo đơn vị mét vuông. + Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị - HS chú ý lắng nghe mét vuông. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT4 Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy.
- Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc – ta để xây nhà máy? - GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: + Số đo cạnh của phần đất hình vuông là bao nhiêu? + Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình vuông? + Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình vuông? + Tính diện tích đất để xây nhà máy theo đơn vị héc – ta. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày lời giải. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: -Trình bày được sự thành lập của nước Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và một số bằng chứng khảo cổ học. -Mô tả được một số hiện vật khảo cổ học của Phù Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Thông qua việc mô tả được một số hiện vật khảo cổ học của Phù Nam. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc trình bày được sự thành lập nước Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và các hiện vật khảo cổ học. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, trân trọng giá trị văn hóa của Vương quốc Phù Nam để lại. - Trách nhiệm: Nâng cao nhận thức về chủ quyền lãnh thổ trên vùng đất Nam Bộ của Việt Nam hiện nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV : Tranh ảnh về một số hiện vật khảo cổ và di tích khảo cổ Phù Nam. -Thông tin, tư liệu về một số hiện vật khảo cổ học. -Máy tính, máy chiếu (nếu có). + HS : Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động mở đầu - GV gắn lên bảng hoặc chiếu trên màn hình hình ảnh - HS quan sát và lắng nghe. bình gốm Nhơn Thành và giới thiệu:

