Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 thang 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. + Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Trò chuyện về chủ đề: Khoa học sáng tạo” - HS chăm chú xem các tiết mục. + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo khoa học. + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo khoa học. - HS chia sẻ. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học. - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày - HS di chuyển vào lớp theo hàng, khai giảng và những nhiệm vụ trọng tâm ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội trong tuần học đầu tiên. quy, thời khóa biểu, - HS cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *HSKT: Thực hành đo và đo đọc số đo độ dài bàn học, lớp học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, thước dây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát và đọc thông tin Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn.
- - HS trả lời: + Mặt sàn của phòng học có dạng hình chữ nhật. - + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng cần biết số đo chiều dài, chiều rộng bàn) trả lời một số câu hỏi sau: của mặt sàn. + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? + Diện tích mặt sàn của phòng học + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học bằng chiều dài nhân chiều rộng. ta cần biết những gì? + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. - HS lắng nghe - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày kết quả. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1 để đo, ghi lại kết quả đo và tính a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn diện tích mặt sàn phòng học. phòng học của lớp em. - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 HS. - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán - HS trình bày kết quả diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn - HS chú ý lắng nghe, thực hiện phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có theo yêu cầu của GV. dạng hình vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - GV cho HS thống nhất các số đo và diện - HS dựa vào gợi ý của GV để thực tích của mặt sàn phòng học. hiện các bước giải.
- - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét vuông. + Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng học. + Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án cho HS. *HSKT: GV hướng dẫn HS thực hành đo độ dài bàn học và phòng học và cách đọc số đo trên thước. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2 - HS chú ý lắng nghe, thực hiện Giả sử các phòng học khác trong trường có theo yêu cầu của GV. diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các - Các nhóm làm theo hướng dẫn. phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua Nội dung nào chưa rõ thì xin ý kiến gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học GV. trong trường em. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), đọc yêu cầu hoạt động. - HS cùng người thân thực hành: - GV hướng dẫn HS: + Đo lường và tính diện tích mặt + Xác định số lượng phòng học trong trường. sàn nhà, mặt bàn học,.. + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn + Tính tiền mua gạch để lát mặt phòng học ở Hoạt động 1 tính toán. sàn nhà bếp; phòng ngủ;... - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả + Chuẩn bị dụng cụ đo. lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV chữa bài, thống nhất kết quả. * Hoạt động thực tế - GV khuyến khích HS cùng người thân thực hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt
- sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; – Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài và nói những gì mình hiểu qua nghe cô giáo và các bạn đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió - HS chia sẻ cảm nhận về những hình và ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời - Hs lắng nghe và ghi tên bài – GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn – HS lắng nghe. cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn mấy đoạn? văn bản và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm thầm.
- sai: - HS đọc từ khó. mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... – GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như - 2-3 HS đọc câu. tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài và nói những gì mình hiểu qua nghe cô giáo và các bạn đọc. GV gợi ý để học sinh trả lời. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm các câu hỏi: nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên về chuyện đó? những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu + Cảnh mặt trời mọc: tả như thế nào? •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm
- đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô như chiếc mâm đồng đỏ? dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ. + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”? tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn – HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các bản: từ ngữ cần nhấn giọng. – 1 – 2 HS đọc lại. + Giáo viên đọc mẫu. – HS luyện đọc theo cặp. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. – 2 – 3 HS thi đọc + Thi chọn người đọc hay nhất 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “Bài ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Lịch sử VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: -Trình bày được sự thành lập của nước Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và một số bằng chứng khảo cổ học.
- -Mô tả được một số hiện vật khảo cổ học của Phù Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Thông qua việc mô tả được một số hiện vật khảo cổ học của Phù Nam. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc trình bày được sự thành lập nước Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và các hiện vật khảo cổ học. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, trân trọng giá trị văn hóa của Vương quốc Phù Nam để lại. - Trách nhiệm: Nâng cao nhận thức về chủ quyền lãnh thổ trên vùng đất Nam Bộ của Việt Nam hiện nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV : Tranh ảnh về một số hiện vật khảo cổ và di tích khảo cổ Phù Nam. -Thông tin, tư liệu về một số hiện vật khảo cổ học. -Máy tính, máy chiếu (nếu có). + HS : Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động mở đầu - GV gắn lên bảng hoặc chiếu trên màn hình hình ảnh - HS quan sát và lắng nghe. bình gốm Nhơn Thành và giới thiệu:
- + Bình gốm Nhơn Thành được phát hiện năm 1994 tại - HS lắng nghe khu vực Đá Nổi, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. - HS trả lời. + Đây không chỉ là một hiện vật tiêu biểu, quý hiếm của - HS lắng nghe, chuẩn bị nền văn hoá Óc Eo mà còn là một sản phẩm vật chất vào bài học mới. quan trọng, minh chứng cho giai đoạn lịch sử phát triển rực rỡ của Vương quốc Phù Nam. - GV nêu câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết về vương quốc này. - GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chưa chốt đáp án ngay. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để kiểm chứng cho những hiểu biết của các em về vương quốc Phù Nam, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 6 – Vương quốc Phù Nam. - HS làm việc cá nhân. B. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự thành lập của Vương quốc Phù Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết: thời gian, địa điểm thành lập Vương quốc - HS trình bày kết quả. Phù Nam.
- + Kể lại truyền thuyết về Hỗn Điền – Liễu Diệp. Truyền thuyết cho biết điều gì về Vương quốc Phù Nam? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I. Sự ra đời và phát triển của Vương quốc này gần với truyền thuyết về Hỗn Điền – Liễu Diệp. - HS xem video. + Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ Việt Nam hiện nay. - HS làm việc chung. - GV cho HS xem video Hỗn Điền – Liễu Diệp (0:00 đến 0:45) - GV cho HS thảo luận chung cả lớp để trả lời câu hỏi: - HS trả lời. Những bằng chứng nào chứng tỏ sự tồn tại của Vương - HS lắng nghe, quan sát. quốc Phù Nam? - GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, bổ sung - GV mở rộng: Cùng với truyền thuyết về Hỗn Điền – - HS làm việc nhóm. Liễu Diệp thì những bằng chứng khảo cổ học được tìm thấy như nến móng kiến trúc, đồ gốm, bếp đun, tiền kim loại,... góp phần quan trọng chứng minh sự tồn tại của Vương quốc Phù Nam. Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hiện vật khảo cổ học của Vương quốc Phù Nam. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS), quan - HS trình bày. sát hình minh họa SGK tr.30-31 và thực hiện yêu cầu: Kể tên những hiện vật của cư dân Phù Nam được các - HS lắng nghe, tiếp thu. nhà khảo cổ đã phát hiện. + Những hiện vật đó phản ánh điều gì? + Lựa chọn và mô tả một hiện vật của Vương quốc Phù Nam. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
- nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV khuyến khích HS sưu tầm thêm hình ảnh minh hoạ để phần trình bày thêm sinh động. - GV nhận xét, đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức: - HS quan sát. + Nhiều dấu tích, hiện vật khác nhau của Vương quốc Phù Nam được tìm thấy, như: nến móng kiến trúc, bếp đun, đồ gốm, tiến kim loại, đồ trang sức, tượng thần, tượng Phật,... - HS xem video. + Những hiện vật đó chứng tỏ cư dân Phù Nam có đời sống kinh tế, vật chất, cũng như đời sống tinh thần khá phát triển. - GV cho HS xem hình ảnh về một số đồ vật khảo cổ - HS làm việc theo cặp. học của vương quốc Phù Nam. - GV cho HS xem video “ Văn hóa Óc Eo và Vương - HS trả lời. quốc Phù Nam” - HS lắng nghe, tiếp thu. C. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Trình bày sự thành lập của Vương quốc Phù Nam. - GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - GV ghi nhận, chốt đáp án: + Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I. Sự - HS làm việc nhóm. ra đời và phát triển của Vương quốc này gần với truyền thuyết về Hỗn Điền – Liễu Diệp. + Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ Việt Nam hiện nay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành bảng về một số hiện vật khảo cổ học của - HS trình bày. Vương quốc Phù Nam. - HS lắng nghe, tiếp thu. Lĩnh vực Hiện vật
- Đời sống vật chất Đời sống tinh thần - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: Lĩnh vực Hiện vật Đời sống vật chất - Nền móng kiến trúc - Bếp đun. - Đồ gốm. - Tiền kim loại. - HS lắng nghe, tiếp thu. Đời sống tinh thần - Đồ trang sức. - Tượng thần. - Tượng Phật. - GV nhận xét, đánh giá phần hoạt động của HS và rút kinh nghiệm (nếu có). D. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS chọn một hiện vật khảo cổ của Vương quốc Phù Nam mà HS ấn tượng, thông qua quan sát hình ảnh để vẽ và trang trí. - HS trình bày. - GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét và - HS lắng nghe, tiếp thu. đánh giá lẫn nhau. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. ___________________________________________ Thứ 3 ngày 29 thang 10 năm 2024
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: -Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. -Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *HSKT: Luyện tập chuyển đổi các đơn vị đo diện tích: 1 m2= . dm2 ; 1 km2 = .ha; 1 dm2= . cm2 ; 1 cm2= . mm2 ; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV: Giáo án. Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. Máy tính, máy chiếu. + SHS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1: LUYỆN TẬP A. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật” với các chướng ngại vật là các câu hỏi GV chuẩn bị. Chọn câu trả lời đúng: a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. Diện tích khu vườn bằng bao nhiêu mét - Đáp án: vuông? a) b) c) d) A. 15 000 m2. B. 10 500 m2. C B A D C. 1 500 m2. D. 150 m2. b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 33. B. 2 C. 2 D. 200. 508. 580. c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. B. 8,62. C. 86,2. D. 82,6. 0,862. d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm2, chiều dài 30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là: A. 15 cm. B. 150 cm. C. 150 cm. D. 15 mm. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS chú ý lắng nghe, hình thành động - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh cơ học tập. nhất trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay,
- chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 18: Luyện tập - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. chung”. - Kết quả: B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Diện tích trường học của Mai khoảng Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 1,5 ha. Chọn số đo phù hợp. Chọn đáp án A. Diện tích trường học của Mai khoảng: - HS chữa bài vào vở. A. 1,5 ha. B. 1,5 m2. C. 1,5 dm2. D. 1,5 cm2. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) 25 000 m2 = 2,5 ha. 412 000 m2 = 41,2 ha - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo 8 000 m2 = 0,8 ha nhóm đôi (cùng bàn). b) 11 km2 = 1 100 ha - GV mời dại diện nhóm trình bày kết 7 km2 = 700 ha quả. 480 km2 = 48 000 ha - GV nhận xét, thống nhất kết quả. - HS chữa bài vào vở. *HSKT: Luyện tập chuyển đổi các đơn vị đo diện tích: 1 m2= . dm2 ; 1 km2 = .ha; 1 dm2= . cm2 ; 1 cm2= . mm2 ; GV giúp đỡ học sinh hoàn thành bài tập Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc – - Kết quả:
- ta. Bài giải a) 25 000 412 000 m2 8 000 m2 Ta có: 2 ha = 20 000 m2. m2 Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là: 3 2 2 2 20 000 = 15 000 (m2) b) 11 km 7 km 480 km × 4 Diện tích khu cắm trại là: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao 20 000 – 15 000 = 5 000 (m2) đổi kết quả với bạn cùng bàn. Đáp số: 5 000 m2. - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết - HS chữa bài vào vở. quả - GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng là: 30 × 6 = 180 (m) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng là: C. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm 30 4 = 120 (m) Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT3 × Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi Diện tích hình chữ nhật màu vàng là: 2 cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên 180 × 120 = 21 600 (m ) 2 mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui Ta có: 21 600 m = 2,16 ha. 3 Đáp số: 2,16 ha. chơi cho trẻ em chiếm diện tích mảnh 4 - HS chữa bài vào vở. đất. Hỏi diện tích của khu cắm trại là bao nhiêu mét vuông? - HS chú ý lắng nghe - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau. - GV mời 1HS đọc đề bài.
- - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). - GV hướng dẫn HS: - HS chú ý lắng nghe + Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo đơn vị mét vuông. + Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị mét vuông. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT4 Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc – ta để xây nhà máy? - GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: + Số đo cạnh của phần đất hình vuông là bao nhiêu? + Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật

