Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Tuần 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 tháng 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN VỀ TRUYỀN THÔNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Chăm học, chăm làm: có tinh thần học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập trên lớp và ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
- - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS chăm chú xem các tiết mục. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt - HS chia sẻ. chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn quy, thời khóa biểu, nghệ chào mừng ngày 20/11. khai giảng và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học đầu tiên. - HS cam kết thực hiện. IV DDIEUF CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức.kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ:
- -Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. -Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. -Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. -Viết được đoạn văn tả phong cảnh. -Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên -SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 1.Học sinh -SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Các PBT. -Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới -HS xem video đây: 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?)
- - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng - HS đọc nhiệm vụ BT. trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV tiến hành kiểm tra: của GV. + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe và thực hiện hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. nhiệm vụ. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để - HS đọc nhiệm vụ BT. kiểm tra lại. 3.Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe, tiếp thu.. GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Luyện đọc các bài đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra đọc
- - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe. phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. -Đáp án: 5.78
- + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe và ghi tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Hình thành kiến thức mới a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn Ví dụ 1: - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - GV gợi ý cách làm: + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết theo các bước hướng dẫn của GV. quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách phép trừ hai số thập phân. làm cả lớp. + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS thực hiện đặt tính. - HS nêu nhận xét -GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ và số trừ. -HS lắng nghe, quan sát - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng
- phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ phải qua trái. -GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột -GV nhận xét, thống nhất cách làm. với dấu phẩy của số bị trừ b) Quy tắc trừ hai số thập phân -Hs lắng nghe – GV nêu cách trừ hai số thập phân. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 -HS lắng nghe, quan sát – SGK Toán 5 tập một. -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân. 3. Hoạt động: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). -GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập -Hs nêu lại cách trừ số thập phân phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S).
- các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét. chiếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công. làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước - GV cho HS làm theo nhóm. dâu Mi làm là: - GV mời các nhóm trình bày. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số: 0,45 lít - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn. thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21 –GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.. - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp.
- - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm thí nghiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc của nhóm. Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK được trình chiếu. - Dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện, cách điện. - Bảng nhóm, giấy A3, bút lông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống: - HS lắng nghe. Các em hãy tưởng tượng nếu chúng ta đi vào trong một hang động không có ánh sáng, chúng ta khồng nhìn thấy mọi vật xung quanh. Các em sẽ sử dụng đồ vật gì để chiếu sáng? - GV mời một vài HS trả lời. - GV nhận xét dẫn vào bài mới. - HS trả lời. + Vậy bên trong đèn pin có những bộ phận nào? Vì sao đèn - HS lắng nghe. pin phát sáng? - Như vậy, một mạch điện thắp sáng đơn giản cần có những
- bộ phận nào và hoạt động như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay: Mạch điện đơn giản, vật dẫn điện và vật cách điện. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Mạch điện thắp sáng đơn giản 1.1 Tìm hiểu cấu tạo của đèn pin. - HS đọc thông tin và quan sát cấu tạo bên trong của đèn pin. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát cấu tạo bên trong của đèn pin ở hình 1 (SGK trang 34) rồi trả lời các câu hỏi: + Đèn pin có những bộ phận + Đèn pin có những bộ phận chính nào? chính: pin, bón đèn, công tắc và dây dẫn điện. + Pin là nguồn năng lượng làm + Nguồn năng lượng nào làm bóng đèn pin phát đèn phát sáng. sáng? + Dòng điện chạy từ cực dương + Mô tả chiều dòng điện chạy trong đèn pin. của pin, qua bóng đèn, chạy trong dây dẫn điện qua công tắc đến cực âm của pin. 1.2 Tìm hiểu hoạt động của mạch điện đơn giản. - GV yêu cầu HS quan sát gọi tên các dụng cụ ở hình 2 (SGK trang 35). - HS quan sát gọi tên các dụng cụ
- ở hình 2 (SGK trang 35). - GV tổ chức HS thảo luận nhóm quan sát hình 3 (SGK trang 35) rồi thực hiện: + Mạch điện thắp sáng đơn giản của hình 3 gồm những bộ phận nào? + Mạch điện thắp sáng đơn giản của hình 3 gồm những bộ phận: + Chỉ ra điểm khác nhau của hai mạch điện hình 3a pin, bóng đèn, khoá K (công tắc) và 3b. và dây dẫn điện. + Điểm khác nhau của hai mạch điện hình 3a và 3b: Hình 3a khoá K (công tắc) đóng + Mô tả cấu tạo và hoạt động thắp sáng trên hình 3a và 3b. Hình 3b khoá K (công tắc) mở. + Hoạt động của mạch điện: Khi khoá K (công tắc) đóng, dòng điện từ cực dương của oin chạy trong dây dẫn điện qua bóng đèn, qua khoá K tới cực âm của pin làm đèn phát sáng. Khi khoá K Hình 3 mở, dòng đirnj không qua được khoảng trống ở khoá K nên bóng - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. đèn không sáng.
- - GV mời HS nhận xét và bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - HS nhận xét. - GV giải thích thêm: - HS lắng nghe. Ở mạch điện hình 3a: Khoá K đóng (mạch kín) Ở mạch điện hình 3b: Khoá K mở (mạch hở) 1.3 Vì sao mạch điện không sáng. - GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi: 1. Vì sao đèn sáng ở mạch điện hình 3a, đèn không - HS thảo luận trả lời các câu hỏi. sáng ở mạch điện hình 3b? Làm thế nào để đèn 1. Mạch điện hình 3a, khoá K sáng? đóng, đèn phát sáng vì mạch kín. Mạch điện hình 3b, khoá K mở, 2. Vì sao đèn ở hình 4 không sáng? mạch hở nên đèn không sáng. 2. Đèn ở mạch điện hình 4 không sáng vì mạch hở. cắm chốt điện vào lỗ cắm điện trên đế để mạch điện kín thì đèn sẽ phát sáng. 3. Nếu em bật đèn pin nhưng đèn không sáng, hãy chỉ ra các lí do có thể làm đèn không sáng và cách khắc phục để đèn sáng. - GV giải thích thêm: + Pin là nguồn cung cấp năng lượng điện. Nếu hết pin thì khong có nguồn năng lượng điện để cung cấp 3. cho bóng đèn nên đèn không sáng.
- + Nếu dây dẫn điện bị đứt, mạch hở nên đèn không sáng. Khi dây điện được nối lại, tạo mạch kín thì đèn sáng. 3. Vận dụng trải nhiệm - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về mạch điên thắp sáng - HS nêu ví dụ về mạch điên thắp đơn giản trong cuộc sống. sáng đơn giản trong cuộc sống. + Đèn pin, đèn bàn học, đèn ngủ, đèn trang trí -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà ôn lại cấu tạo mạch điện thắp sáng đơn giản và mô tả hoạt động của mạch điện đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Buổi chiều Toán PHÉP RỪ SỐ THẬP PHÂN T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp HS tham gia trò chơi đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe. trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả – HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số thập phân. thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết -HS lắng nghe học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép trừ số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng những kiến thức đó để giải quyết một số tình huống thực tiễn.- 2. Luyện tập: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (12,06; 6,09; 15,4; 5,5). -GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa -HS nghe GV chốt lại cách làm và kết đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực quả.
- hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và viết kết quả chưa đúng,...) *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm - HS lắng nghe nhận xét - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối -HS chia sẻ bài làm, nhận xét chiếu - Kết quả. (19,601; 9,34; 18). - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm độ dài chiếc cọc đó. (Làm việc nhóm 4 hoặc - Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được 5) sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). - GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì? Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc đó. - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? –GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu hỏi: - Hs trả lời. + Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những đoạn nào? + Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào? + Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết - HS nêu và giải thích cách làm chúng ta phải tìm độ dài của đoạn nào? Bài giải: + Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn với độ dài đoạn màu xanh màu đỏ dài số đề-xi-mét là): + Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách 14,2 - 1,8 =12,4 (dm) nào? Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc - GV mời các nhóm trình bày. cọc đó dài số đề-xi-mét là): - Mời các nhóm khác nhận xét 14,2+12,4 = 26,6 (dm)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 26,6 dm. Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? của mỗi con Rô-bốt. - HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để xác định cân nặng của mỗi con Rô- bốt. - HS chia sẻ kết quả - GV thống nhất kết quả và cách làm. Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao bao nhiêu mét. nhiều mét. –GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử- Địa lí VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
- - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS quan sát hình ảnh. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình
- ảnh về các đền tháp đền tháp, yêu cầu HS - HS xác định đền tháp Chăm. xác định đền tháp Chăm và chia sẻ điều em - HS chia sẻ. biết về các đền tháp Chăm đó. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động. Kể chuyện về đền tháp Chăm. (Làm viec theo nhóm). - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 (SGK trang - HS quan sát và đọc thông tin. 34) theo cặp và đọc thông tin về câu chuyện lịch sử “Tháp Pô Klong Ga-rai”. - HS quan sát và đọc thông tin. - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK trang 35) và đọc thông tin về câu chuyện lịch sử “Sự tích Tháp Bà Pô Na-ga”. - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận kể lại câu chuyện lich sử về “Tháp Pô Klong Ga-rai” và “Sự - Nhóm nhận Phiếu đánh giá
- tích Tháp Bà Pô Na-ga” theo cách cua em. - GV phát cho mỗi nhóm 1 Phiếu đánh giá kể chuyện theo các tiêu chí và thang điểm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ nhận được một pần quà. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, đánh giá theo các tiêu chí trong - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS lắng nghe. hình 3 (SGK trang 33). - HS đọc thông tin và quan sát. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét chính của Khu di tích Thánh địa - Đại diện nhóm trình bày. Mỹ Sơn (Quảng Nam). - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO

