Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 thang 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. -Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. 2.Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS chăm chú xem các tiết mục. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt - HS chia sẻ. Nam. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập - HS di chuyển vào lớp theo hàng, văn nghệ chào mừng ngày 20/11. ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội khai giảng và những nhiệm vụ trọng tâm quy, thời khóa biểu, trong tuần học đầu tiên. - HS cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________________________
- Toán BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết trừ các số thập phân có đến 2 chữ số mà phần thập phân có số chữ số bằng nhau ( không nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe. phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? -Đáp án: 5.78
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học -HS lắng nghe và ghi tên bài trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Hình thành kiến thức mới: a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn Ví dụ 1: - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - GV gợi ý cách làm: + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết theo các bước hướng dẫn của GV. quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách phép trừ hai số thập phân. làm cả lớp. + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS thực hiện đặt tính. - HS nêu nhận xét -GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ và số trừ. -HS lắng nghe, quan sát - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực
- hiện trừ từ phải qua trái. -GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột -GV nhận xét, thống nhất cách làm. với dấu phẩy của số bị trừ b) Quy tắc trừ hai số thập phân -Hs lắng nghe – GV nêu cách trừ hai số thập phân. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 -HS lắng nghe, quan sát – SGK Toán 5 tập một. -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân. 3. Hoạt động: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). -GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập -Hs nêu lại cách trừ số thập phân phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S). các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các
- lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét. chiếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công. làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước - GV cho HS làm theo nhóm. dâu Mi làm là: - GV mời các nhóm trình bày. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số: 0,45 lít - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn. thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21 –GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức.kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ:
- -Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. -Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. -Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. -Viết được đoạn văn tả phong cảnh. -Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. *HSKT : Luyện đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên -SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 1.Học sinh -SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Các PBT. -Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học.
- III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới -HS xem video đây: 7Y 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?)
- - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc - HS đọc nhiệm vụ BT. văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - GV tiến hành kiểm tra: - HS thực hiện theo hướng dẫn + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc của GV. hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. - HS lắng nghe và thực hiện + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. nhiệm vụ. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS đọc nhiệm vụ BT. 3.Vận dụng, trải nghiệm GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Luyện đọc các - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe, tiếp thu.. bài đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra đọc
- - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS ___________________________________________ Lịch sử Bài 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát hình ảnh. ảnh về các đền tháp đền tháp, yêu cầu HS - HS xác định đền tháp Chăm. xác định đền tháp Chăm và chia sẻ điều em biết về các đền tháp Chăm đó. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS khác nhận xét, góp ý. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới:: Hoạt động. Kể chuyện về đền tháp Chăm. (Làm viec theo nhóm). - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 (SGK trang - HS quan sát và đọc thông tin. 34) theo cặp và đọc thông tin về câu chuyện lịch sử “Tháp Pô Klong Ga-rai”.
- - HS quan sát và đọc thông tin. - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK trang 35) và đọc thông tin về câu chuyện lịch sử “Sự tích Tháp Bà Pô Na-ga”. - GV yêu cầu HS thảo luận kể lại câu chuyện lich sử về “Tháp Pô Klong Ga-rai” và “Sự tích Tháp Bà Pô Na-ga” theo cách cua em. - GV phát cho mỗi nhóm 1 Phiếu đánh giá kể chuyện theo các tiêu chí và thang điểm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ nhận được một pần quà.
- - GV tổ chức cho các nhóm trình bày. - HS thảo luận. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, đánh giá theo các tiêu chí trong - Nhóm nhận Phiếu đánh giá - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 (SGK trang 33). - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả - HS đọc thông tin và quan sát. những nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1995. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp - HS thảo luận nhóm. nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt
- tượng nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh - Đại diện nhóm trình bày. mỗi tháp đều có gắn tượng thần Shiva bằng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. đá. - HS lắng nghe. - HS quan sát và lắng nghe. 3. Luyện tập. thực hành - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng về các - HS hoàn thành bảng. đền tháp Chăm ở Việt Nam. - Gv mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS hoàn thành Bảng mô tả về các đền tháp Chăm ở Việt Nam. (HS có - HS lắng nghe. thể trang trí thêm theo sáng tạo của mình). - HS hoàn thành Bảng mô tả. (HS đã chuẩn bị hình ảnh sưu tầm về các - GV yêu cầu nhóm nào thực hiện xong sẽ đền tháp Chăm). trưng bày sản phẩm của nhóm ở Góc trưng
- bày sản phẩm. - GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. - GV tổ chức cho cả lớp đến tham quan sản phẩm của nhóm và bình chọn sản phẩm. - Nhóm trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét kết quả các nhóm, tuyên - Đại diện nhóm trình bày. dương. - HS lần lượt đến tham quan sản phẩm của nhóm bạn và bình chọn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện may. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia. Các bạn lần lượt xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Thứ 3 ngày 5 thang 11 năm 2024
- Toán BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết trừ các số thập phân có đến 2 chữ số mà phần thập phân có số chữ số bằng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe. trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả – HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số thập phân. thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết -HS lắng nghe
- học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép trừ số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng những kiến thức đó để giải quyết một số tình huống thực tiễn.- 2. Luyện tập: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (12,06; 6,09; 15,4; 5,5). -GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa -HS nghe GV chốt lại cách làm và kết đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực quả. hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và viết kết quả chưa đúng,...) *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm - HS lắng nghe nhận xét - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối -HS chia sẻ bài làm, nhận xét chiếu - Kết quả. (19,601; 9,34; 18). - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm độ dài chiếc cọc đó. (Làm việc nhóm 4 hoặc - Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được 5) sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). - GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì? Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm.
- Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc đó. - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? –GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu hỏi: - Hs trả lời. + Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những đoạn nào? + Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào? + Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết - HS nêu và giải thích cách làm chúng ta phải tìm độ dài của đoạn nào? Bài giải: + Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn với độ dài đoạn màu xanh màu đỏ dài số đề-xi-mét là): + Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách 14,2 - 1,8 =12,4 (dm) nào? Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc - GV mời các nhóm trình bày. cọc đó dài số đề-xi-mét là): - Mời các nhóm khác nhận xét 14,2+12,4 = 26,6 (dm) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 26,6 dm. Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? của mỗi con Rô-bốt. - HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để xác định cân nặng của mỗi con Rô- bốt. - HS chia sẻ kết quả - GV thống nhất kết quả và cách làm. Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg).
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao bao nhiêu mét. nhiều mét. –GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức.kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: -Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. -Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. -Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. -Viết được đoạn văn tả phong cảnh. -Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. *HSKT : Luyện viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên -SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 1.Học sinh -SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Các PBT. -Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới -HS xem video đây: 7Y 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động : Luyện tập về từ đồng nghĩa - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho HS:

