Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 4+5+6, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 54 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 4+5+6, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_456_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 4+5+6, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Năng lực phẩm chất: - Họ sinh chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Giúp học sinh có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: nào? 2 của 150 = 5 Đáp án B. Nêu cách làm A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi xanh A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % chiếm 45% tổng số bi? + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % Đáp án C. Để viết đúng số dưới dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng quan sát và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? 180( tấn) 60 - Em coi 60 % = rồi tìm 100 60 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 100 - GV chốt KQ đúng. 300) : 100 = 180 (tấn). - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế
  3. nào? - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - 100 % - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn. - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? - HS trả lời. => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu dõi.. cầu bài 1 vào nháp. - HS làm việc nhóm đôi: thực - Đáp án: hiện bài tập 1 a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm báo cáo kết quả. b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) - Các nhóm khác nhận xét, bổ c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? có) - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là - Em lấy 120 nhân với 70 rối 0,49 kg? chia cho 100. - Nêu cách làm phần c? - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em chia cho 100. làm như thế nào? - HS trả lời. Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị
  4. bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? dõi. - HS làm bài vào vở. - HS trả lời. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - HS chia sẻ bài làm, các bạn - GV chốt bài làm đúng. khác nhận xét, bổ sung. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm - Em vận dụng bài toán tìm giá được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? trị phần trăm của một số. - Em hãy nêu cách tìm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ - ba lô: 212 500; thú bông:102 vật là bao nhiêu? 000 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần chơi. gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. yêu cầu. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của
  5. tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn,học sinh biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên hỏi thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà
  6. rồi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ điệu. ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
  7. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa nghĩa. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì đó.
  8. sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu hiểu sở thích của bạn. vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có vào những bông hoa và nói to như để Xu- cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng lúc nhận giỏ hoa? cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa. + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn nói điều gì? bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong lòng mỗi người. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong + HS trả lời lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn + HS trả lời luôn tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe.
  9. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Công nghệ Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: Năng lực công nghệ: Nhận thức được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh chủ động tích cực tìm hiểu được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. Nêu một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng.Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Giúp học sinh ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tủ lạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  10. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 26). + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV chia lớp thành hai đội chơi, đội 1 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn mát tủ lạnh, đội 2 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn đông của tủ lạnh. Trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều loại thực phẩm hơn thì đội đó sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. Hs tham gia chơi trò chơi. 2 đại diện cho 2 đội chơi trình bày kết quả. - Gv nhận xét, tuyên bố nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh (tiết 3)” . - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: - GV yêu cầu HS quan sát và chỉ ra biểu hiện bất thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình - HS quan sát tranh và nêu biểu 4. hiện bất thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình 4. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. a. Tủ lạnh phát ra tiếng ồn. b. Tủ lạnh không lạnh. c. Tủ lạnh bị đông đá. d. Tủ lạnh có nước chảy ra.
  11. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cách xử lí HS thảo luận với bạn cách xử lí khi phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ khi phát hiện các biểu hiện bất lạnh trong các tình huống ở Hình 4. thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình 4. - GV mời đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV nhận xét, tuyên dương. quả thảo luận. Kết luận: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất thường cần thông báo cho người lớn để - HS lắng nghe. giải quyết. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về một số biểu hiện bất - Học sinh chia sẻ. thường của tủ lạnh khi sử dụng mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh nắm được tên câu chuyện, nội dung câu chuyện đã nghe. - Học sinh yêu thích đọc sách, thích khám phá. - Bước đầu giúp HS hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu chuyện đã nghe, đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện kể. - Một số thẻ đánh dấu sách. - Một số truyện cổ tích. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp 2. Khám phá: - Quan sát tranh. 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung + Nêu những hình ảnh có trong * Trước khi đọc: tranh - Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện: + Phỏng đoán tên truyện. + Quan sát tranh em thấy gì?
  12. Giáo viên Học sinh * Cả lớp - đôi bạn + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh - Nhắc tên truyện. em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể - Kể các nhận vật trong truyện chuyện gì? - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số nghe em đồng ý việc làm của nhân truyện cổ tích vật nào? Không đồng ý việc làm * Trong khi kể (17 phút) của nhân vật nào? Vì sao? - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ - Một số học sinh trình bày trước - Kết hợp trò chuyện: lớp. 2. HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các - Trình bày suy nghĩ của mình. nhóm + Cho HS thi làm tiếng hót của vẹt - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên thực hiện - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm: ( 5 - 6 phút) - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
  13. dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp học sinh có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 100000 = 85 000 ( đồng) 100.000 đồng? + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao - HS lắng nghe. nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1. 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: con.( không viết câu lời giải) Bài giải - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: Hs lên chia sẻ bài làm. (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g)
  14. Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là: - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - HS nhắc lại ghi nhớ. - Ai có câu lời giải khác? - Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực phẩm trên? - Em hãy nêu cách tìm? Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và phút) làm bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Cách 2: Cách 1: Bài giải Bài giải Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số phần trăm Số người mặc áo đỏ là: người mặc áo xanh là: (300 x 40) : 100 = 120 (người) 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Số người mặc áo vàng là: Số người mặc áo xanh là: (300 x 25) : 100 = 75 (người) (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Số người mặc áo xanh là: Đáp số: 105 người. 300 - 120 - 75 = 105 (người) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận Đáp số: 105 người. dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh
  15. và đúng. Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm: a) Số tiền lãi là bao nhiêu? b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao - HS đọc yêu cầu bài. nhiêu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm vở. - Bài có mấy yêu cầu? - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - GV yêu cầu HS làm vở. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải a) Sau một năm, số tiền lãi là: (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - Số tiền lãi sau 1 năm là: - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là 35 000 000. - Ai có câu trả lời khác? - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào? - Đây là một bài toán rất thực tế trong đời sống. Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. xuất dệt may phải may được 850 bộ - Lớp làm việc cá nhân. quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng quần áo may được bằng 70% số bộ nhóm. quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm
  16. xuất đã may được bao nhiêu bộ quần lên bảng lớp. áo đồng phục? - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Bài giải 70 7 70% = = - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá 100 10 nhân. Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ. làm đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS hệ thống lại kiến thức đã học. - Để làm được bài này em cần vận dụng - Để giải bài toán tìm hai số khi biết những kiến thức nào đã học ? tổng và tỉ số 2 số ta có thể là theo các - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? bước sau : + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại) + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài. - Đánh giá tổng kết tiết học. - GV nhận xét, nhắc nhở bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  17. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, học sinh biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối nối với nhau bằng những cách nào? với nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
  18. dung: bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào theo yêu cầu. phiếu học tập Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm trình bày sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - HS lắng nghe bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của - 1 HS đọc bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh
  19. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ luận. sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vào vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với
  20. được nối với nhau bằng các cặp kết từ nhau bằng các cặp kết từ. hay các cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. quả - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia trò chơi vận dụng. “Ai nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)