Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (12/9 - 13/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (12/9 - 13/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_129_1392024_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (12/9 - 13/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại các cách viết bài - Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở văn kể chuyện sáng tạo đã học ở tiết trước. bài trước: - GV Nhận xét, tuyên dương. + Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,... + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết Viết, Bài -HS lắng nghe và ghi tên bài 1, HS đã được tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo như bổ sung chi tiết kể, tả, thêm lời thoại cho nhân vật, thay đổi cách kết thúc của câu chuyện.... Trong tiết học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng một cách khác. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: làm việc chung cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả để trả lời từng ý: lời câu hỏi, a. Các đoạn văn trên kể lại câu chuyện theo Câu a: Các đoạn văn kể lại câu chuyện lời của nhân vật nào? theo lời của nhân vật chuột xù. b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để Câu b: Nhân vật chuột xù dùng “tôi” để gọi mình và các nhân vật khác? gọi bản thân, dùng “cậu ấy” để gọi mèo nhép, dùng “bác ngựa” để gọi bác ngựa. c. Những từ ngữ in đậm thể hiện điều gì? Câu c: Những từ ngữ in đậm thể hiện Chọn đáp án đúng. người kể không chắc chắn về suy nghĩ, A. Chuột xù không chắc chắn về suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật khác (phương án cảm xúc của mèo nhép. A). B. Chuột xù không chắc chắn về suy nghĩ, - Một số HS trình bày trước lớp. cảm xúc của mình. - Cả lớp lắng nghe, góp ý. C. Chuột xù dự đoán được sự việc xảy ra tiếp theo. - HS lắng nghe. D, Chuột xù thể hiện sự khách quan khi kể câu chuyện. d. Cách kể chuyện trong các đoạn văn trên có gì khác với cách kể chuyện trong bài
- văn trang 11? - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1, HS đã được làm quen với -Hs lắng nghe một cách sáng tạo trong bài văn kể lại câu chuyện: đóng vai một nhân vật để kể lại câu chuyện. Đây là một cách kể chuyện sinh động, tự nhiên và giúp cho bài văn mang đậm cá tính của người viết. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi đóng vai một nhân vật để kể lại câu - HS tự đọc thầm các gợi ý trong SGK, chuyện. tìm ý trả lời theo gợi ý của GV (trước khi viết, trong khi viết). – GV gợi ý HS: Các câu hỏi gợi ý trong SGK sẽ giúp HS xác định được: + Trước khi viết bài văn đóng vai kể + Trước khi viết cần làm gì? chuyện, cần chọn nhân vật để đóng vai và chọn từ ngữ tự xưng phù hợp (Ví dụ: nếu đóng vai bác ngựa trong câu chuyện Một chuyến phiêu lưu thì không thể tự xưng là “tớ” được vì bác ngựa đã lớn tuổi rồi). + Trong khi viết, cần lưu ý những gì về + Trong khi viết bài văn đóng vai kể cách sử dụng từ ngữ để bộc lộ tình cảm chuyện, cần giới thiệu, kể lại câu chuyện
- cảm xúc, cách kể chuyện? và kể kết thúc của câu chuyện theo cảm – Gợi ý HS có thể chọn đóng vai một nhân nhận của mình; cần bộc lộ cảm xúc phù vật trong một câu chuyện mà HS yêu thích hợp với nhân vật mình đóng vai. để thử đóng vai kể một đoạn truyện trong Cần đảm bảo bài văn có đủ bố cục 3 nhóm, từ đó hiểu rõ hơn về quy trình và phần: mở bài, thân bài, kết luận.- Các các điểm cần lưu ý khi đóng vai kể chuyện. nhóm nhận xét. - GV mời 1 HS đọc to Ghi nhớ. Có thể - 1 HS đọc to Ghi nhớ, các HS khác đọc chiếu ghi nhớ trên màn hình để HS dễ theo thầm theo. dõi. - HS thi đua nói lại Ghi nhớ mà không - GV mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi cần nhìn sách nhớ mà không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về bài văn đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện. – GV khen ngợi các HS nêu tốt phần Ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV khích lệ HS chọn một nhân vật trong - HS đóng vai kể trong nhóm hoặc trước câu chuyện yêu thích và kể một đoạn lớp. truyện trong nhóm hoặc trước lớp. Có thể viết đoạn truyện vừa kể ra vở hoặc – GV có thể tổ chức thành trò chơi: Đoán nháp. nhân vật (Tôi là ai? Ai đoán nhanh?...): + 1 HS đóng vai một nhân vật và kể một - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm đoạn truyện trước lớp, nhưng không được nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nhất, nhì , ba, nào. + Các HS khác (hoặc các nhóm) đoán HS đang đóng vai nhân vật nào, trong câu
- chuyện gì. + HS (hoặc nhóm) đoán được nhanh và đúng sẽ chiến thắng. - Mời HS nhận xét phần đóng vai kể chuyện của bạn và rút ra những bài học để đóng vai kể chuyện hay hơn, tự nhiên hơn, hấp dẫn hơn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét chung cả lớp và tổng kết tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. - HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Giúp mẹ dọn nhà để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bảng sau và cho biết: + Trả lời: Tỉnh/thành phố nào có số dân ít nhất? + Trả lời + Câu 2: Tỉnh/thành phố nào có số dân + Trả lời nhiều nhất? + Câu 3: Hà Nội có dân số là bao nhiêu người? ............. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - 1 HS đọc tính và tính vào vở a) 10 509; 55 350; 15 290; b) 688; 4 605; 132 - GV nhắc lại cách làm một số phép tính - Hs lắng nghe - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Không thực hiện phép tính, hãy tìm các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- - GV yêu cầu học sinh nói với nhau cách tìm biểu thức có giá trị bằng nhau, thống nhất kết quả. - GV cho 2 học sinh làm bảng lớp hay - HS làm vào vở. 2 Hs làm phiếu phiếu lớn nhóm nêu giải thích cách làm - GV Nhận xét, tuyên dương. ,lớp nhận xét Bài 3: (Làm việc cá nhân) Mai mua hai - HS đọc bài toán có lời văn, gói bim bim hết số tiền là 18 000 đồng. phân tich bài toán, nêu cách trình Trong đó, gói bim bim cua có giá hơn gói bày bài giải. bim bim mực là 4 000 đồng. Tính giá tiền Bài giải: mỗi gói bim bim Mai đã mua. Giá tiền gói bim bim cua là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn (đồng) nhau. Giá tiền gói bim bim mực là: - GV nhận xét, tuyên dương. 18 000 – 11 000 = 7 000 đồng Đáp số: Bim bim cua: 11 000 đồng; Bim bim mực: 7 000 đồng - HS thảo luận nhóm đôi về các Bài 4: (Làm việc nhóm đôi) Tính tổng số trong bảng, có thể cộng hai số tất cả các số trong hình bên bằng cách nào dễ tìm kết quả nhất. thuận tiện. - HS làm bài vào vở; đổi vở chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp cách làm và kết quả, được bạn và (400 + 600 + 100 + 900 + 500 + -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài 500 + 280 + 720 + 300 + 700 + toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu 510 + 490 = 6 000). cách giải. -Hs lắng nghe - GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả.
- - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học: thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy tự lập bảng tương tự bài 4 với bảng chỉ 2 cột và 4 dòng rồi tính hành tính + HS trả lời:..... tổng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Giáo dục thể chất GV bộ môn dạy Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ THẾ GIỚI TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. 2. Năng lực, Phẩm chất.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát về tuổi thơ để khởi động - HS vận động theo bài hát vào bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 1: Đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. + Gợi ý: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập giới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên + Em tìm đọc câu chuyện về thế giới tuổi truyện, tên tác giả đọc ở đâu... thơ qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe, suy nghĩ.
- hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. thực hiện yêu cầu bài tập 2. + HS trong lớp chia sẻ những nội dung - Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp Theo dõi bổ sung. 3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện mà em đã đọc. Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới chuyện đã đọc (VD: Kể tóm tắt câu chuyện thiệu về tác giả cuốn sách, những câu và giới thiệu về nhân vật chính? Nêu điều chuyện trong sách,... thú vị về thế giới tuổi thơ được thể hiện trong câu chuyện? Chia sẻ những điều em học tập được về cách kể chuyện,... - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: - HS lắng nghe, thực hiện. + Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế giới tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. + Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, sự việc trong câu chuyện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò HS ôn bài 2 và đọc trước bài 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Họat động mở đầu - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động - HS vận động theo bài hát tiết học - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Tính giá trị - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, của biểu thức. chữa bài cho nhau, nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả; báo cáo kết quả trong nhóm. - GV hướng dẫn cho Hs thứ tự thực hiện – Đại diện một một số nhóm chia sẻ các phép tính cả lớp; - GV nhận xét, tuyên dương. (a) 2 713; b) 2 000). Bài 2: (Làm việc nhóm) Tìm chữ số - HS tìm chữ số thích hợp, ghi vào thích hợp. vở; nói với bạn kết quả và giải thích tại sao - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn - GV nhận xét và thống nhất kết quả. - HS tính thuận tiện bằng cách sử Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính bằng dụng tính chất giao hoán của phép cách thuận tiện. nhân (ở câu a) và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (ở câu b). - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm - Một số HS chia sẻ cả lớp phiếu nhóm - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét
- lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trao đổi cách làm từng câu với Bài 4: (Làm việc cá nhân) Rô-bốt đã bạn, thống nhất cách làm, làm bài vào bán bốn bức tranh với giá tiền tương vở. ứng như hình dưới đây. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét: Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu Trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt gì? có giá là: + Muốn tính 7 túi như vậy có bao nhiêu (85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 ki-lô-gam gạo ta làm như thế nào? Làm 500) : 4 = 179 000 (đồng) những phép tính gì? Đáp số: 179 000 + Muốn tính bác Ba bán được bao nhiêu tiền gạo phải làm phép tính gì? Làm như thế nào? -Hs lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết các phép tính cộng, trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ... - Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghệ giáo dục PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - HS quan sát tranh trong SGK (trang 6 SGK).
- - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một -Hs đóng vai theo nhóm sản phẩm công nghệ trong đời sống -HS nêu: xe máy, ô tô, điện thoại, tủ HS1: Nếu tên một sản phẩm công nghệ lạnh, máy giặt.... - HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm – HS trả lời: công nghệ đó. + Xe máy, ô tô: giúp con người di – GV mời một vài nhóm trình bày. chuyển nhanh chóng. + Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn. + Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau,... - GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài mới: Con - HS lắng nghe. người sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Vai trò của công nghệ”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống - GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm công – HS quan sát tranh, thảo luận và nêu nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và cho biết vai trò của sản phẩm đó trong đời sống chúng có vai trò như thế nào trong đời sống. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6 – Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài và vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo luận,
- gồm các nội dung: tên sản phẩm công nghệ, làm của nhóm mình. vai trò của sản phẩm đó trong đời sống. a. Vai trò xe đạp: giúp con người di - GV mời đại diện các nhóm dán bài làm của chuyển nhanh hơn. nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ tự b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo quản thức nhóm ăn. c. Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. d. Vai trò máy tính điện tử: giúp con người học tập, làm việc và lưu trữ thông tin. - GV nhận xét, tuyên dương e. Vai trò máy đóng nút chai: giúp con người đóng chai nhiều, nhanh, tăng năng suất. g. Vai trò hoa và cây cảnh: trang trí, làm đẹp không gian.- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài làm của nhóm bạn. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Mặt trái khi sử dụng công nghệ – GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm 6. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị – GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có thực hiện. ghi tên như sau: + Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con người. + Giúp tăng năng suất lao động.
- + Giúp cải thiện môi trường. – GV hướng dẫn HS: + Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt động – HS lắng nghe luật chơi và thực hiện: khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên - Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng của chiếc giỏ đó. để tính số sao của nhóm mình đạt được. + Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số + Các nhóm khác nhận xét và bổ sung sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào các (nếu có). giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản phẩm. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 2 sao. – GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên dương nhóm/HS tích cực. - GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời - Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi, để tính số sao của nhóm mình đạt được. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản phẩm công nghệ, năng suất – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung lao động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm (nếu có). công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện cho con người. 3. Vận dụng trải nghiệm – GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
- – Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi. + GV mời ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi đội – HS xung phong trả lời, các bạn khác gồm 3 HS. nhận xét và bổ sung (nếu cần) + Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt xuống phía lớp. + HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng trước mình). + HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu hàng). HS 3 viết mô tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì. + HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được nhận quà tặng (GV chuẩn bị) -Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi, tuyên dương đội/HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết và đọc được phân số chỉ phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - HS vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS chia sẻ trong nhóm đôi Viết một phân số, bạn đọc phân số, nói tử số và mẫu số của phân số đó. Đổi vai thực hiện, thống nhất kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Viết rồi đọc - HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình đôi. dưới đây. - HS quan sát từng hình, trả lời GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm câu hỏi: Mỗi hình (A, B, C) đã có mấy phần được tô màu?
- – HS viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình vào vở; đọc phân số đó cho bạn nghe; thống nhất kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS nói với nhau cách làm từng câu, thống nhất kết quả, báo cáo - GV cho HS làm việc cá nhân. GV, được GV nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lớp; lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi Bài 3: (Làm việc cá nhân). Chọn câu trả vở, chữa bài cho nhau, thống nhất lời đúng. kết quả. - HS nói với nhau cách làm hay tại sao lại chọn C ở câu a; B ở câu b; được bạn nhận xét.

