Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (13/2 - 14/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (13/2 - 14/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_132_1422025_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (13/2 - 14/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để khởi - HS lắng nghe động bài học. Lời giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có Cô An cần trả số tiền là: giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng mình bao nhiêu tiền? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập :
  2. Bài 1: -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận đưa ra đáp án. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số? Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 - HS đọc đồ 000 000 000 000 - HS làm cá nhân. Độ dài - HS trình bày trên bản 2 ? 1,5 ? Lời giải: đồ (cm) Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 Độ dài đồ 000 000 000 000 ? 1,6 ? 10 thật (km) Độ dài - GV cho HS đọc bài. trên bản 2 80 1,5 2 - Cho HS làm bài cá nhân. đồ (cm) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Độ dài 0,04 1,6 7,5 10 thật (km) Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải
  3. chơi nên chỉ hái được số nấm bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán:. Giải: Ta có sơ đồ: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Thỏ hái được số nấm là: 84 : 7 × 2 = 24 (cây) Rùa hái được số nấm là: 84 – 24 = 60 (cây) Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Rùa: 60 cây nấm. dương. Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%. a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm bao nhiêu đồng? b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá?
  4. GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS tóm tắt bài toán. - HS trình bày Bài giải a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 dương. (đồng) b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là: 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 (đồng) Đáp số: a) 1 200 000 đồng b) 13 800 000 đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm 3- 4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2, trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện tích vườn hoa là: A. 70% C. 30% D. 40% B. 60% Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi - Các nhóm tham gia chơi. và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh Các nhóm rút kinh nghiệm. giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này cho biết:
  5. A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh giỏi. B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? A. 88% B.12% C. 90% D. 15% - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
  6. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc
  7. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS nhận xét bạn đọc những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa - HS đọc từ khó. phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở điệu. nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng
  8. + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - HS lắng nghe. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần thơ có gì đặc biệt? (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. thể hiện tình cảm, cảm xúc của những + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường người đánh cá trên biển: Niềm vui trong ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. biển cả
  9. Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện có ý nghĩa gì? qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh những vẻ đẹp nào của cuộc sống? giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe - GV nhận xét, tuyên dương khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của người lao động. Họ yêu lao động, hăng - GV nhận xét và chốt:
  10. Niềm vui của người lao động hoà với say lao động và luôn lạc quan trong cuộc cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng sống... của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người yêu lao động. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ vẻ đẹp của biển? + HS trả lời 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc + HS trả lời bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng - HS lắng nghe. + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... - Thực hiện theo YC của GV 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. 5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe. nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hình thành kiến thức mới
  12. HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm – -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu của bệnh tả. +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác định nguyên nhân gây bệnh tả. +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Nôn mửa, đi ngoài liên tục H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây -Người mệt mỏi, uể oải, truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả. -Sử dụng thức ăn chưa được nấu Mời đại diện các nhóm báo cáo. – chín + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy hiểm gì cho cơ thể? -Không đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với thức ăn.
  13. – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp xúc với thức ăn. +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những -HS tham gia chơi theo nhóm việc cần làm để phòng tránh bệnh tả? Nguyên nhân Việc cần làm -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào gây bệnh bảng. Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn nước uống có ngay sau khi được chứa vi khuẩn tả. nấu chín. Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra nơi quy định, sử ngoài môi trường. dụng chất sát khuẩn. Không đeo găng Đeo găng tay, tay, khẩu trang khẩu trang khi khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả. Tay nhiễm vi Rửa tay bằng xà khuẩn tả tiếp xúc phòng trước khi ăn trực tiếp với thức và sau khi đi đại ăn. tiện. – Mời các nhóm báo cáo.
  14. – GV khen ngợi Ruồi mang vi Giữ vệ sinh môi – khuẩn tả tiếp xúc trường. Diệt ruồi. - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? với thức ăn * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì + Giữ vệ sinh ăn uống. chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. + Diệt ruồi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe. quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc lớp học: lây nhiễm bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc. + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh hằng ngày,... + Vi khuẩn Salmonella trong thịt GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: – gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli; + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ khuẩn gây ra qua đường ăn uống? cầu, ... +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế . nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
  15. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: + Trả lời:
  16. Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%. bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai? + Trả lời: Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà Tỉ số phần trăm của số con gà trống và trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm số con gà của cả đàn là: 20 %. của số con gà trống và số con gà của cả đàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập : Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). : 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là:   b) 50% của 36 37,8 : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là là HS đọc  d) 11% của 200 c)2%của250là - HS làm cá nhân. là - HS trình bày Lời giải: - GV cho HS đọc bài. a) 10% của 60    b) 50% của 36 - Cho HS làm bài cá nhân. là 6 là 18 c) 2% của 250    d) 11% của 200 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) là 5 là 22 Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi trăm? - HS tóm tắt bài toán:. Giải:
  17. b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam 1,5 : 30 = 0,05 = 5% táo không bị sâu? b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki-lô-gam táo bị sâu là: 80 × 5 : 100 = 4 (kg) Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. 80 – 4 = 76 (kg) - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Đáp số: a) 5% - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. b) 76 kg. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là - HS tóm tắt bài toán:. gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của Giải: chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người. Ta có sơ đồ: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Hiệu số phần bằng nhau là: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. 5 – 2 = 3 (phần) - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Số kẹo của Mi là: dương. 6 : 3 × 5 = 10 (cái) Số kẹo của Mai là: 10 – 6 = 4 (cái) Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; Mai: 4 cái kẹo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  18. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video “ Nguyễn Ngọc Ký - tấm gương - Cả lớp xem video. vượt qua nghịch cảnh” - GV đặt câu hỏi khai thác nội dung video. - HS trả lời câu hỏi của GV. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
  19. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách. GV cho HS thảo luận nhóm 4. - Đọc nội dung của mỗi bức tranh và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện hỏi. yêu cầu của GV. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm trả lời. luận. + Bạn Nam đã đặt ra mục tiêu gì và lên kế hoạch như thế nào để đạt được mục tiêu đó? + Mục tiêu: được chọn vào đội bóng rổ của trường để tham gia giải đấu cấp huyện. + Lên kế hoạch thực hiện trong 3 + Để lập kế hoạch cá nhân, cần thực hiện theo tháng, tìm điểm yếu của bản thân và những bước nào? tập luyện để tăng thể lực. + Thực hiện theo các bước sau: 1. Xác định mục tiêu. 2. Xác định thời gian tiến hành. 3. Tìm ưu điểm, nhược điểm của - GV nhận xét, tuyên dương, chốt nội dung. bản thân. - Gọi HS đọc lại các bước thực hiện kế hoạch. 4. Xác định các công việc cụ thể để - GV giới thiệu thêm cho HS một số câu chuyện thực hiện kế hoạch liên quan đến việc lập kế hoạch cá nhân để mở rộng - HS lắng nghe. cho HS.
  20. - Nhiều HS đọc. - HS lắng nghe và quan sát. 3. Hoạt động luyện tập. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, sau đó giơ thẻ từ cá nhân. - GV chuẩn bị một số thẻ từ có hình mặt cười, mặt mếu. - GV gọi HS đọc các ý kiến trong sách. - HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi chọn tán thành hay không tán thành với ý kiến nào - HS thảo luận nhóm đôi. và giải thích tại sao? - Sau khi thảo luận nhóm đôi, GV cho HS thực hành cá nhân bằng cách giơ thẻ từ. GV chiếu từng - HS thực hiện theo yêu cầu của ý kiến, HS giơ thẻ từ, tán thành thì giơ thẻ mặt cười, GV. không tán thành thì đưa thẻ mặt mếu. Gọi một vài HS giải thích lí do vì sao chọn. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế hoạch cá nhân. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện