Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (16/1 - 17/1/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (16/1 - 17/1/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_161_1712025_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (16/1 - 17/1/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người. - Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Chú bé vùng biển theo cách của mình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nêu những điều đã biết về cách - HS nêu. viết mở bài và kết bài cho bài văn cho bài văn tả phong cảnh em đã học. - GV giới thiệu bài: Các em đã biết về hai cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) và hai cách kết bài (mở rộng và không mở rộng) cho bài văn miêu tả.Tiết - HS lắng nghe. học này các em sẽ tiếp tục tìm hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn cho bài văn tả người.
- - GV ghi bảng. 2. Thực hành - Luyện tập Bài tập 1: - GV mời 1 HS đọc đề bài: Nêu những điểm khác - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. nhau giữa các cách mở bài và kết bài dưới đây. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và chỉ ra điểm khác - HS thảo luận nhóm và chỉ ra điểm khác nhau. nhau. - GV theo dõi hướng dẫn các em chia sẻ. Khuyến - Trao đổi và thống nhất câu trả lời. khích HS nêu ý kiến theo suy nghĩ của mình. - GV chiếu kết quả thảo luận của một số nhóm lên - HS nhận xét. cho HS nhận xét. Đáp án: - Cách mở bài: + Mở bài trực tiếp: Được viết ngắn gọn và trực tiếp, chỉ trích dẫn một sự thật về Thắng, con cá vược của thôn Bần, và địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ. Điều này tạo ra một sự tập trung nhanh chóng vào nhân vật chính. + Mở bài gián tiếp: Được viết dài hơn và sử dụng mô tả chi tiết để tạo nên hình ảnh về vùng biển và cuộc sống của bọn trẻ. Nó cung cấp thông tin về môi trường và nền văn hóa, đồng thời giới thiệu Thắng như một nhân vật đặc biệt trong số các đứa trẻ. - Cách kết bài: + Kết bài không mở rộng: Được viết ngắn gọn và trực tiếp, chỉ mô tả cảnh bọn trẻ đứng trên bờ nhìn Thắng lặn và cảm thấy ghen tị và ngưỡng mộ. Kết bài này không mở rộng thêm ý kiến hay suy nghĩ của người viết. + Kết bài mở rộng: Được viết dài hơn và bao gồm suy nghĩ và cảm xúc cá nhân của người viết. Nó bày tỏ sự thán phục của người viết đối với Thắng và đặt câu hỏi liệu các bạn khác có cảm nhận tương tự hay không. Kết bài này mở rộng chủ đề và tạo ra một sự liên kết giữa nhân vật và người viết. Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Chú bé vùng biển theo cách của em. - 1,2 HS đọc - Mời HS đọc phần gợi ý. - HS lắng nghe. - GV quan sát HS làm bài để hỗ trợ kịp thời. - 2 -3 HS trình bày trước lớp bài của - Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài của mình trước mình. lớp. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mở bài gián tiếp: Cuộc sống mưu sinh trên biển luôn là thứ mà chúng ta tò mò. Mọi người được sinh ra và lớn lên giữa một vùng biển đẹp, làn sóng xanh, tiếp xúc với ánh nắng vàng từ thuở bé. Điểm đặc biệt ở con người nơi đây là từ trẻ con, ai cũng biết bơi lội nhưng có lẽ chỉ có Thắng mới được mọi người vinh danh là con cá vược của thôn Bần. - Kết bài mở rộng: Những đứa trẻ chúng tôi luôn cảm thấy thán phục trước tài năng của Thắng. Chắc hẳn cậu ấy phải yêu thiên nhiên, yêu cái mặn mòi của biển cả lắm mới có thể có tinh thần rèn luyện để trở thành một người bơi lội giỏi giang như vậy. Trao đổi với bạn về cách viết mở bài gián tiếp và - HS trao đổi. kết bài mở rộng cho bài văn tả người. - Mời HS báo cáo. - HS báo cáo. - Mời HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung bài theo góp ý. - 2,3 HS nhắc lại. - GV kết luận: •*Khi viết mở bài gián tiếp: + Nêu suy nghĩ về sự việc, hoạt động, ... có liên quan đến người được tả. + Nhắc lại kỉ niệm chung nào đó với người được tả. •*Khi viết kết bài mở rộng
- + Nêu cảm nghĩ về người được tả, những điều tốt đẹp mà người đó để lại trong lòng mọi người. + Bày tỏ những mong muốn về một tương lai tốt đẹp đến với người được tả. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Nêu cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả - HS phát biểu ý kiến. người? - GV nhận xét tiết dạy. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà: Tìm đọc các đoạn văn, bài văn - Dặn dò bài về nhà. tả người trong sách, báo hoặc trong SGK Tiếng Việt đã học ở các lớp. Chú ý học tập cách mở bài, kết bài của bài văn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ. - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố em” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu đố: Tranh gì to lớn lạ ghê Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này. + Bản đồ (Là gì?) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bản đồ là hình thu nhỏ - HS lắng nghe. trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay - HS lắng nghe. toàn bộ bề mặt trái đất. Trên bản đồ lúc nào cũng có tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ này có có tác dụng gì? Thì thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá: GV chiếu bản đồ một khu vực của thành phố Hồ Chí - HS quan sát. Minh trong sgk hoặc mời HS quan sát sgk: + Hãy nêu tên bản đồ? + Bản đồ một khu vực của thành phố Hồ chí minh. + Ghi tỉ số 1 : 10 000 + Góc phía dưới bản đồ ghi gì? - HS lắng nghe và theo dõi.
- - GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản đồ có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số đó là tỉ lệ bản đồ. 1 + Tỉ lệ 1 : 10 000 hay cho biết hình ảnh một 10000 khu vực của thành phố Hồ Chí Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 cm hay 100 m. + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân số có tử số là 1. 1 1 1 1 Chẳng hạn: ; ; ; ; ... 500 1000 10000 10000000 Độ dài trên bản đồ (cm, dm, ) 1 Ví dụ: 10000 Độ dài ngoài thực tế (cm, dm, + Tỉ lệ bản đồ một khu vực thành phố Hồ chí Minh 1 là tỉ lệ bản đồ này được vẽ thu nhỏ lại bao 10000 9 nhiêu lần so với thực tế? + Được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần so với + 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu thực tế. xăng-ti-mét? - Chiếu cho HS xem bản đồ Việt Nam có tỉ lệ + 10 000 cm 1 : 1 000 000 và hỏi: + Hãy đọc tên tỉ lệ bản đồ? - HS quan sát + Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 cho biết điều gì? + Tỉ lệ một phần một triệu. + Cho biết nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 1 000 000 lần so với thực tế. Chẳng hạn: 1cm trên bản đồ ứng với độ + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng nào? dài thật là 1 000 000 cm. + Tử số của phân số cho biết gì? + Dưới dạng phân số
- + Tử sô cho biết độ dài thu nhỏ trên bản + Mẫu số của phân số cho biết gì? đồ ứng với dộ dài cm, dm, ... + Mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng với độ dài cm, dm, ... - Gv nhận xét, kết luận: tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài - lắng nghe. thực tế. 2. Luyện tập Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ và tỉ - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. lệ bản đồ. + Tỉ lệ bản đồ công viên khu đô thị + Tỉ lệ 1 : 1 000 hòa Bình là bao nhiêu? a) Số - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý a + Bài toán hỏi gì? - 1 HS đọc. + Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa cây cảnh dài + Khoảng cách chiều dài khu vườn bao nhiêu mét? hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) trên + Dài 6 cm. bản đồ dài bao nhiêu? + Muốn biết độ dài trong thực tế dài bao nhiêu ta làm phép tính gì? + Lấy số nào nhân với số nào? + Phép tính nhân. - Hướng dẫn HS lấy kết quả đơn vị cm rồi đổi sang đơn vị m. - GV mời HS làm việc nhóm đôi vào + Lấy 6 x 1 000 dấu ? - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi. Bài giải Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 6 x 1 000 = 6 000 (cm) 6 000 cm = 60 (m)
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ Đáp số: 60 m sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. và kết luận: Muốn tìm độ dài trong thực tế khi - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) biết độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ lệ bản đồ. b) Số? - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý b - 1 HS đọc + Bài toán cho biết gì? + Chiều rộng thật của khu vui chơi trẻ em là 50 m. + Bài toán hỏi gì? + Chiều rộng khu vui chơi trẻ em trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu - HS thảo luận nhóm đôi. cách làm Bài giải Đổi: 50 m = 5 000 cm Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là: 5 000 : 1000 = 5 (cm) Đáp số: 5 cm - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) và kết luận: Muốn tính độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ. Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000
- quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì? - Chặng đua xuyên việt từ Lạng Sơn đến Hà nội dài 160 km. - Bài toán hỏi gì? - Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà nội dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm. Bài giải Đổi: 160 km = 16 000 000 (cm) Trên bản đồ, quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà nội dài số xăng-ti-mét là: 160 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm) - GV thu vở, nhận xét một số bài - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Đáp số: 16 cm - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai - HS nhận xét bài trên bảng nếu có) - Lắng nghe (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi + Chia lớp thành 3-4 nhóm tùy số lượng học sinh, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu chứa bài tập nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc. Viết số thích hợp vào chỗ trống: Tỉ lệ bản 1 : 1 000 1: 300 1 : 10 000 Viết số thích hợp vào chỗ trống: đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 000 1: 300 1 : 10 000 Độ dài thu 1 cm ? 2 cm đồ nhỏ Độ dài thu 1 cm 1 dm 2 cm nhỏ Độ dài thật ? 300 dm ? Độ dài thật 1 000 cm 300 dm 20 000 cm - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về nội dung chính được giới thiệu trong sách, báo. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng đọc mở rộng. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Biết tôn trọng người tốt và biết làm việc tốt. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng HS hát và vận động: Lớp chúng ta - HS hát và vận động. đoàn kết. - Quan sát tranh trang 16 và dự đoán về nội - HS trả lời. dung cuốn sách. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Trong cuộc sống thực tế và trên sách báo, chúng ta gặp rất nhiều người tốt và việc làm tốt. Những người tốt và việc làm tốt này làm cho xã hội của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn. Bài đọc mở rộng hôm nay là cơ hội để
- chúng ta lan toả những người tốt và việc làm tốt trên sách báo. - GV ghi bảng. 2. Thực hành 2.1. Hoạt động 1: Đọc sách báo viết về người tốt, việc tốt. + GV cho HS đọc yêu cầu 1. - HS đọc + GV hướng dẫn HS chia sẻ và tìm đọc văn bản - HS lựa câu chuyện nêu rõ lí do tại sao mở rộng theo yêu cầu trong SGK. mình chọn bài đó. - GV nhắc HS tham khảo 2 đoạn giới thiệu trong SGK (tham khảo và đọc các bài bài viết - HS thực hiện theo yêu cầu trên sách báo, mạng internet,... về người tốt, việc tốt) - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm và ghi vào trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trong nhóm và ghi vào trong phiếu đọc sách. 2.2. Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách - Yêu cầu HS viết phiếu. - HS viết phiếu 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp. nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải nghiệm được nói đến. VD: + Bạn đọc bài vít này mất bao lâu?
- + Bạn có suy nghĩ gì về việc tốt viết trên sách báo? + Bạn cho biết cảm nghĩ của mình về việc tốt viết trên sách báo? - GV động viên, khen ngợi HS - GV nhận xét chung, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Em hãy trao đổi với bạn về nội dung chính và - HS chia sẻ với bạn. những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. -HS chia sẻ trước lớp - GV hướng dẫn và dặn dò HS : Sưu tầm và tìm đọc thêm các bài viết trên sách báo, mạng -HS lắng nghe internet,... về người tốt, việc tốt. + Kể lại một việc tốt em đã làm cho người thân nghe. -HS về nhà tự đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất
- - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS tham gia trò chơi số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng + Bản đồ tỉnh Lạng Sơn có tỉ lệ là 1: 1 000 cho ta biết + Cho ta biết tỉnh Lạng Sơn được vẽ thu điều gì? nhỏ lại 1 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm hay 10 m. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận - HS nhận xét xét. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Thực hành: Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu + Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường + Bài toán cho biết gì? sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. + Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha + Bài toán hỏi gì? Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
- + Muốn tính độ dài trong thực tế khi + Ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ biết độ dài trên bản đồ ta làm thế nào? lệ bản đồ. - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm Bài giải Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng số ki-lô-mét là: 5 x 10 000 000 = 50 000 000 (cm) 50 000 000 cm = 500 (km) - GV thu vở, nhận xét một số bài Đáp số: 500 km - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai - HS nhận xét bài trên bảng nếu có) - Lắng nghe (sửa sai nếu có) Bài 2. Quãng đường từ Bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng- ti-mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì? - Quãng đường từ Bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. - Bài toán hỏi gì? - Trên bản đồ, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu - Muốn tính độ dài đoạn AB và AC xăng-ti-mét? trên bản đồ ta làm thế nào? - Ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ. - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng
- Bài giải Đổi: 1 500 m = 150 000 cm; 1 200 m = 120 000 cm Trên bản đồ, đoạn thẳng AB dài số xăng-ti-mét là: 150 000 : 3 000 = 50 (cm) Trên bản đồ, đoạn thẳng AC dài số xăng-ti-mét là: 120 000 : 3000 = 40 (cm) Đáp số: AB: 50 cm - GV thu vở, nhận xét một số bài AC: 40 cm - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai - Lắng nghe (sửa sai nếu có) nếu có) Bài 3. Số? - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 1: 1 000 000 1: 500 000 Độ dài trên 15 8 8 bản đồ (cm) Độ dài thật 1,5 80 40 (km) - Đại diện các nhóm trả lời - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe (sửa sai nếu có). Bài 4. Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời HS thực hành đo theo cặp đôi và - HS thực hành đo theo cặp đôi và làm vào làm vào vở. vở - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. Ví dụ: độ dài cạnh bàn học em đo được là 120 cm và đoạn thẳng em vẽ được là: 120 : 50 = 2,4 cm - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức được vai trò của tủ lạnh trong đời sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của tủ lạnh. Nhận ra được vị trí và vai trò của các khoang trong tủ lạnh. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 26). + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của tủ lạnh trong đời sống. - GV mời một số nhóm trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình - HS lắng nghe. sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS đọc thông tin dưới đây và cho - HS quan sát tranh, thảo luận và biết tác dụng của tủ lạnh. nêu tác dụng của tủ lạnh. Thịt, cá có thể bảo quản được - Từ 3 đến 5 ngày với phương pháp làm lạnh thực phẩm. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Từ vài tuần tới vài luận. tháng với phương pháp - GV nhận xét, tuyên dương. đông lạnh. Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến - Đại diện các nhóm báo cáo kết trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là quả thảo luận. bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo dài thời gian sử dụng. Hoạt động khám phá 2.
- - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. GV chia lớp thành 2 đội chơi, phát - HS lắng nghe nhiệm vụ để cho mỗi đội 6 tấm thẻ có ghi tên như sau: A, B, a, chuẩn bị thực hiện. b, 1, 2. - GV yêu cầu 2 nhóm HS ghép thẻ mô tả tên khoang và thẻ mô tả vai trò của khoang với vị trí các khoang tương ứng của tủ lạnh trong hình. - GV hướng dẫn HS thảo luận và sắp xếp các thẻ đã tìm hiểu ở hoạt động khám phá 2 vào nhóm cho phù hợp. - Yêu cầu học sinh chơi trò chơi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm thảo luận và chơi trò nhận xét lẫn nhau. chơi theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc và kết luận: Tủ lạnh thường có hai khoang, khoang làm lạnh và khoang cấp đông. Trong mỗi khoang - Đại diện các nhóm trình bày thường có các ngăn để thuận tiện sắp xếp và bảo kết quả và nhận xét lẫn nhau. quản thực phẩm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về chiếc tủ lạnh của gia đình em -Học sinh tham gia chia sẻ về ở nhà, nêu vai trò của chiếc tủ lạnh đó. chiếc tủ lạnh của gia đình em ở nhà, nêu vai trò của chiếc tủ lạnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 3 + Câu 1: + Câu 1: Số bé bằng 3, số lớn bằng 5. Hãy 5 viết tỉ số của số bé và số lớn. 5 + Câu 2: + Câu 2: Trong tổ có 7 bạn nữ và 5 bạn 7 nam hãy viết tỉ số của bạn nam và bạn nữ. m 2 + Câu 3: + Câu 3: Viết tỉ số của m và n, biết m = 2, n 3 n = 3 n 3 + Câu 3: + Câu 4: Viết tỉ số của n và m, biết m = 2, m 2 n = 3 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi, Việt, Nam và Rô tình huống có trong tranh. bốt đang cùng các bạn quyên góp sách. Bạn Mai nói: Trong đợt quyên góp lịch cũ để làm sách chữ nổi cho người khiếm thị, hai lớp 5A, 5B đóng góp được 60 quyển vở. Bạn 7 Nam nói: Tớ biết số lịch của lớp 5A bằng 8 số lịch của lớp 5B. Bạn Việt thắc mắc: Mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch nhỉ?
- Bạn Rô bốt gợi ý: Số lịch của lớp 5B chia làm 8 phần bằng nhau thì số lịch của lớp 5A là 7 phần như thế. Biết tổng số lịch của hai lớp là 60 quyển. Từ đó tính được số lịch của mỗi lớp. - HS nêu lại bài toán. - GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc + Hai lớp 5A và 5B đóng góp được 60 quyển lại gợi ý của Rô bốt. 7 lịch, tỉ số lịch của lớp 5A = số lịch lớp 5B. 8 + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì Hỏi mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch? - GV nêu cách tóm tắt bài toán bằng cách vẽ sơ đồ và hướng dẫn HS giải. - Theo dõi 7 + Dựa vào tỉ số để vẽ sơ đồ: Số lịch lớp 8 5A là 7 phần thì số lịch của lớp 5B là 8 phần như thế. Bài giải + Số lịch cũ của lớp 5A là mấy phần bằng nhau? + Số lịch cũ của lớp 5B là mấy phần bằng nhau? + 7 phần bằng nhau. + Tổng số lịch 2 lớp đóng góp được là bao nhiêu? + 8 phần bằng nhau. + Nhìn vào sơ đồ tổng số phần của 2 lớp là bao nhiêu phần? + Tổng số phần bằng nhau của 2 lớp là 15 + 60 quyển. phần tương ứng với 60 quyển. Vậy giá trị một phần là bao nhiêu quyển? Làm phép + Là 7 + 8 = 15 phần tính gì?

