Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (19/12 - 20/12/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 32 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (19/12 - 20/12/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_1912_20122024_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (19/12 - 20/12/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết viết, biết phân tích để đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ (cách triển khai ý trong đoạn văn, cách lựa chọn từ ngữ,...) để làm nổi bật tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với một bài thơ cụ thể. - Biết chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia hoạt động nhanh hơn”. GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Thường có 3 phần xúc về một bài thơ thường có mấy phần? + Câu 2: Những điểm cần lưu ý khi viết + Chọn đáp án: D. Cả 3 đáp án trên. đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ: A. Bố cục đoạn văn B. Những điều yêu thích ở bài thơ C. Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ.
  2. D. Cả 3 đáp án trên. + Câu 3: “Nhấn mạnh, khẳng định lại một + Chọn đáp án: C. Kết thúc lần nữa tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ” thuộc phần nào của đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về một bài thơ. A. Mở đầu B. Triển khai C. Kết thúc D. Cả 3 đáp án trên. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS nhắc lại tựa đề. 2. Hoạt động. 2.1. Đánh giá, chỉnh sửa bài viết. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV dựa vào kết quả của học sinh viết - HS lắng nghe. đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ nêu nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + GV khen ngợi những HS viết bài đúng - HS lắng nghe. yêu cầu, biết cách thể hiện sự cảm nhận cái hay, cái đẹp của bài thơ. + GV tổng hợp những câu văn hay, thể hiện - HS quan sát. cảm xúc,... cho HS quan sát. + GV gọi HS có bài văn hay đọc lại bài văn + 1 – 2 HS đọc bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn hay của mình. đọc. + GV tổng hợp những câu từ chưa hợp lý, - HS ghi chép lại để rút kinh nghiệm. chưa hay và đưa ra cách sửa phù hợp. - GV cho HS tự đánh giá ưu điểm, hạn chế - 1-2 HS trình bày. của bài văn đã viết và đưa ra phương án - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chỉnh sửa. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - Cả lớp lắng nghe. góp ý và phấn đấu bài làm sau sẽ tốt hơn. 2.2. Học sinh chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV cho HS đọc lại bài văn của mình và - HS đọc lại bài và hoàn thành bảng tiêu dựa vào bảng tiêu chí để xem mình đạt chí.
  3. được những yêu cầu nào. Nếu yêu cầu nào không đạt sẽ ghi lại và đưa ra phương án chỉnh sửa. Không Tiêu chí Đạt đạt Có đủ phần mở đầu, triển khai, kết thúc. Nêu rõ những điều mình yêu thích hoặc có ấn tượng sau sắc về bài thơ. Sử dụng từ ngữ, câu văn,... thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ. Không viết lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp, rõ ràng. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo yêu cầu. tự đánh giá ưu điểm và hạn chế về đoạn viết của mình. - GV gợi ý cho HS cách chỉnh sửa: - HS trao đổi, chia sẻ ý kiến tự đánh giá của + Đọc lại đoạn mở đầu và kết thúc trong mình với cả lớp.. đoạn văn của mình có sự thống nhất và kết nối chưa. + Xác định đoạn văn đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ qua từ ngữ, câu văn nào. + ... + Viết lại những câu văn em muốn sửa cho hay hơn. 2.3. Chỉnh sửa bài viết - GV gọi HS đọc bài ví dụ trong SGK/138 - 1 HS đọc bàì. - GV tổ chức cho HS chỉnh sửa bài theo góp - HS sửa bài vào vở. ý. - GV mời HS đọc câu văn, đoạn văn của - 2-3 HS đọc bài mình đã sửa mình đã chinh sửa và viết lại. - GV góp ý, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  4. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học là người sáng tạo”. vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại đoạn văn của mình và đọc lại cho người thân, bạn bè của mình nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển năng lực toán học. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học.
  5. + Em hãy tìm bán kính của 3 hình tròn trên. + Em hãy nhắc lại cách tính chu vi hình tròn. + A: 10 cm; B: 1,5dm; C: 0,25m + Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy + Em hãy tính chu vi mỗi hình tròn trên. đường kính nhân với 3,14. + Hình tròn A có chu vi là: 20 x 3,14 = 62,8 (cm) Hình tròn B có chu vi là: 1,5 x 2 x 3,14 = 9,42 (dm) Hình tròn C có chu vi là: 0,5 x 3,14 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 1,57 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm. a) Diện tích hình thang ABCK là cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp lần diện tích hình tam giác ADE. - GV cho HS quan sát hình trong sách giáo - HS quan sát. khoa. + Hình thang ABCK có phải là hình thang - 1 HS nêu: Hình thang ABCK là hình thang vuông không? cân. + Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích + S = (a + b) x h : 2 hình thang. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, thực - HS thảo luận theo nhóm đôi. hiện các yêu cầu và điền vào ô trống.
  6. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. a) Diện tích hình thang ABCK là 25,35 cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện tích hình tam giác ADE. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tại sao diện tích tam giác ADK gấp 4 lần tam giác ADE? + Tại vì 2 hình tam giác này có chung chiều cao AD, độ dài đáy của DK gấp 4 lần DE. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn nhất? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV cho HS tìm các dữ kiện về kích thước - HS quan sát và nêu các dữ kiện đã cho. của các hình trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm tổ. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Diện tích hình tam giác là:(7×7):2=24,5(cm2) Diện tích hình tròn là: 3,14×5×5=78,5(cm2) Diện tích hình thang là:(3+6)×4:2=18(cm2) So sánh: 18 cm2 < 24,5 cm2 < 78,5 cm2 Vậy hình thang có diện tích bé nhất, hình - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tròn có diện tích lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Tìm số thập phân thích hợp.
  7. Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe. - GV giải thích tình huống: Rô-bốt muốn may một cái quần. Rô-bốt khâu 2 mảnh vải màu xanh và đỏ lại thành cái quần 2 ống. Sau đó rô bốt khâu thêm mảnh vải hình tam giác thành túi quần. Hãy giúp bạn ấy tính tổng diện tích màn vải cần có - HS làm việc chung. Nêu cách tính. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Ta lấy diện tích 2 mảnh vải xanh và đỏ bằng Nêu cách tính mảnh vải xanh và mảnh vải cách lấy diện tích hình thang trừ đi diện tích đỏ. nửa hình tròn. + Ta tính theo cách tính diện tích của hình - Gọi đại diện nhóm nêu cách tính diện tích tam giác. mảnh vải màu vàng. - HS thực hiện theo nhóm. - GV cho HS thực hiện bài vào bảng nhóm. Diện tích hình thang bao ngoài là: (4 + 6) × 3,5 : 2 = 17,5 (dm2) Bán kính hình tròn bên trong là: 3 : 2 = 1,5 (dm) Diện tích nửa hình tròn bên trong là: (3,14 × 1, 5 × 1,5) : 2 = 3,5325 (dm2) Diện tích phần giấy màu xanh và đỏ là: (17,5 – 3,5325) x 2 = 27,935 (dm2) Diện tích tam giác màu vàng là: (1 × 1) : 2 = 0,5 (dm2) Tổng diện tích 3 mảnh vải là: 13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2) - GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình Đáp số: 28,435 dm2 bày. - HS dán bảng trình bày. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Đ, S? a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp lắng nghe. - GV cùng HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. Đ b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Giới thiệu được một môn nghệ thuật mà em yêu thích: điện ảnh, sân khấu,... - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất:
  9. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu nghệt thuật truyền thống của dân tộc, có lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu về một số bức tranh về một - HS quan sát và trả lời câu hỏi. chương trình nghệ thuật. HS xem tranh và trả lời câu hỏi: Đây là chương trình nghệ thuật nào? A. Buổi biểu diễn ca nhạc quyên góp từ thiện. B. Buổi biểu diễn xiếc. A. B. C. Sân khấu cải lương. D. Sân khấu kịch. C. D. + Em có yêu thích chương trình nghệ thuật - HS nêu chương trình mà mình yêu thích nào không? như: xiếc, múa rối nước,... - GV chốt đáp án và tuyên dương. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. 2.1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm tổ. - HS thảo luận theo nhóm. + Hãy kể tên chương trình văn nghệ mà em + HS lắng nghe và thực hiện. Đại diện yêu thích với các bạn trong nhóm? Sau đó, nhóm nêu ý kiến của các bạn trong nhóm. đại diện các nhóm nêu tên chương trình văn ví dụ: buổi văn nghệ mừng Trung thu, nghệ mà các bạn trong nhóm thích.
  10. đêm nhạc quyên góp từ thiện, buổi biểu - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét, diễn xiếc, ca nhạc,... bổ sung. - HS nhận xét. - GV hướng dẫn các nhóm lựa chọn một môn nghệ thuật mà nhóm mình muốn giới - Các nhóm thống nhất chương trình văn thiệu. nghệ mà nhóm mình muốn giới thiệu. - GV hướng dẫn và cho các nhóm thảo luận, ghi ngắn gọn những nội dung sẽ giới thiệu - HS thảo luận nhóm. theo các gợi ý sau: Thông tin về chương trình + Tên chương trình nghệ thuật. VD: + Tên chương: Chương trình văn nghệ + Thởi gian, địa điểm diễn ra chương trình. chào mừng năm học mới. + Thởi gian, địa điểm: Sáng ngày 5/9, tại + Những tiết mục đặc sắc: (VD: hát, sân trường Tiểu học Tân Sơn A. nhảy,...) + Những tiết mục đặc sắc: đơn ca nữ, nhảy + Cảm nghĩ của em khi xem chương trình. hiện đại,... (Có thể lựa chọn các phương tiện hỗ trợ phù + Em rất yêu thích chương trình vì chương hợp như: tranh ảnh, video,...) trình rất sôi nổi và hấp dẫn, các bạn biểu - GV hỗ trợ các nhóm viết các ý sơ lược cho diễn rất hay,... bài giới thiệu của nhóm. - HS lắng nghe và thực hiện. 2.2. Trình bày. - GV tổ chức cho HS trình bày trong nhóm của mình. - HS góp thêm ý kiến của mình. - GV cho đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV tổ chức cho các nhóm khác lắng nghe, ghi chép, nêu ý kiến đóng góp hoặc bổ sung. - Cả lớp nhận xét nhận xét, nêu ý kiến góp - GV nhận xét chung, tuyên dương. ý hoặc bổ sung. 2.3. Đánh giá. - GV cho HS thảo luận, đánh giá bài giới - HS lắng nghe. thiệu của các nhóm vào phiếu bài tập sau: Phiếu đánh giá - Các nhóm tham gia thảo luận đánh giá. Tiêu chí Nhóm 1 Nhóm 2 ...
  11. Nội dung .............. ............... Phiếu đánh giá giới thiệu đầy .............. ............... Tiêu chí Nhóm 1 Nhóm 2 ... đủ, chính .............. ............... Nội dung Đầy đủ Thông xác,... .............. ........... giới thiệu đầy thông tin tin chính Cách trình .............. ............... đủ, chính chương xác,... bày (từ ngữ, .............. ............... xác,... trình,... tốc độ lời .............. ............... Cách trình Trình Giọng nói,...) .............. ........... bày (từ ngữ, bày hấp nói lưu Thông tin .............. ............... tốc độ lời dẫn,... loát,... bổ sung. .............. ............... nói,...) - GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có Thông tin phần giới thiệu chốt. bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS 1 đoạn video về hội Lim - HS xem và trả lời câu hỏi. và trả lời câu hỏi: Đây là hoạt động văn hóa nào? Ở đâu? Em có ấn tượng gì về các haotj động trong video đó? Em có muốn chia sẻ với bạn bè và người thân về hội Liêm không? Ex7MJCv73D0 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia sẻ với người thân suy - Hs thực hiện theo yêu cầu. nghĩ của em về một chương trình nghệ thuật mà mình yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng:
  12. - HS đọc, viết được số thập phân. - HS thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo có liên quan tới số thập phân. Xác định được các hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn trong số thập phân; xác định được phần nguyên, phần thập phân của một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau: 35,25. + Trả lời: Ba mươi lăm phẩy hai mươi lăm. + Câu 2: số 35,25 là dạng số gì? + Trả lời: D. Số thập phân A. Số tự nhiên. B. Hỗn số. C. Phân số. D. Số thập phân. + Câu 3: Phần nguyên và phần thập phân của số + Phần nguyên và phần thập phân của thập phân được ngăn cách với nhau bởi dấu gì? số thập phân được ngăn cách bởi dấu phẩy. + Câu 4: Nêu phần nguyên, phần thập phân của + Phần nguyên: 35; phần thập phân: số 35,25. 25. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe.
  13. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” theo nhóm 4. + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các thẻ từ với nội dung trong bài 1. YC HS các nhóm sắp xếp cho phù hợp. + GV phổ biến luật chơi. - HS chơi. + GV cho HS chơi và chọn nhóm nhanh nhất dán lên bảng. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm nhận xét bài làm. - GV nhận xét HS chơi. - GV nhận xét bài làm của HS, chốt, tuyên dương (sửa sai). Bài 2. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn - GV hướng dẫn cách đổi đơn vị đo từ đơn vị cách làm. bé về đơn vị lớn được viết dưới dạng số thập phân tương ứng với số đo có đơn vị cho trước. a) 8mm = ? m a) 8mm = 0,008m b) 17ml = ? l b) 17ml = 0,017l c) 500g = ? kg c) 500g = 0,500kg = 0,5kg - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - GV gọi HS lên bảng làm bài. - Đại diện HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Đ, S? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
  14. - GV gọi HS nhắc lại các hàng của số thập - HS nhắc lại. phân. - GV hướng dẫn cách làm và cho HS thảo - HS lắng nghe cách làm. luận nhóm đôi. - Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. a. Đ b. S c. Đ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Nêu số thập phân thích hợp với số đo chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn. Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: + Mai: 155cm = 1,55m. + Mi: 125cm = 1,25m + Rô-bốt: 90cm = 0,9m
  15. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Gv tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Rung chuông - Cả lớp tham gia trò chơi. vàng”. Luật chơi như sau: - HS lắng nghe.
  16. - GV trình chiếu lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại cố định, điện thoại thông minh, các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại bằng các câu hỏi với bốn đáp án A, B, C, D. - HS chơi. - HS lựa chọn đáp án đúng và ghi vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 3 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại. - GV trình chiếu hình ảnh về các bước thực hiện một - HS quan sát. cuộc gọi điện thoại. + Bước 1: Hình a Mở ứng dụng điện thoại + Bước 2: Hình c Nhập số điện thoại cần gọi + Bước 3: Hình d Nhấn vào biểu tượng gọi + Bước 4: Hình b Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuôi gọi khi đã gọi xong. - Gv yêu cầu HS quan sát những hình ảnh rồi thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập - HS thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập.
  17. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - Gv chốt: Có 4 bước để thực hiện một cuộc gọi điện kết quả thảo luận. thoại. Trong đó, để chọn người cần gọi, các em có thể - Nhóm khác nhận xét chọn số điện thoại từ Danh bạ điện thoại hoặc nhập số - HS lắng nghe. trực tiếp. - GV đặt câu hỏi: + Vậy muốn nhập số điện thoại trực tiếp thì em cần phải làm gì? - HS trả lời - GV chuyển sang hoạt động 2. + Em cần phải thuộc/ phải nhớ Hoạt động khám phá 2. Số điện thoại cần nhớ. số điện thoại. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Liệt kê những số - HS quan sát và lắng nghe. điện thoại của người thân trong gia đình em. - GV đặt câu hỏi: - HS liệt kê. 1. Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình? - HS trả lời 1. Để có thể gọi cho người thân khi mình không mang theo điện thoại và mượn điện thoại 2. Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số của người khác để gọi trong điện thoại khẩn cấp? trường hợp cần thiết. - GV giảng giải thêm và cung cấp cho HS các số điện + ........... thoại khẩn cấp. - HS lắng nghe. - GV mời 2 – 3 HS đọc các số khẩn cấp. - GV yêu cầu nhóm trưởng cho từng thành viên nhóm đọc những số điện thoại khẩn cấp. - GV yêu cầu HS học thuộc các số điện thoại khẩn cấp. - 2 – 3 HS đọc.
  18. - Nhóm trưởng điều khiển thành viên nhóm đọc. - HS học thuộc. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đóng vai 3 - HS lắng nghe và thực hiện tình huống và gọi cho số điện thoại khẩn cấp để được nhiệm vụ. giúp đỡ. - Mỗi nhóm chọn một tình + Tình huống 1: Khi một bạn nhỏ bị bắt nạt hoặc bạo huống để sắm vai và nêu rõ số hành nguy hiểm. điện thoại khẩn cấp cần gọi để + Tình huống 2: Khi gặp người bị tai nạn nghiêm trọng được giúp đỡ. + Tình huống 3: Khi có đám cháy xảy ra. - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe. - HS đọc phần ghi nhớ trong - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. SGK trang 23. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau tiết học. - HS tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ nội dung bài học với người thân, nhất là những số điện thoại khẩn cấp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  19. Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS so sánh được các số thập phân; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số có 4 số thập phân cho trước. - HS sắp xếp được các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại; biết được cách viết khác của số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Gọi HS nêu một số thập phân bất kì và + Trả lời: ví dụ: 26,49: phần nguyên: xác định phần nguyên, phần thập phân của số 26; phần thập phân: 49. đó. + Câu 2: Phần nguyên của số thập phân gồm + Phần nguyên gồm: hàng trăm, chục, những hàng nào? đơn vị... + Câu 3: Phần thập phân của số thập phân gồm + Phần thập phân gồm: hàng phần những hàng nào? mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Điền dấu > ; < ; = ?
  20. - GV xác định đề, hướng dẫn HS cách làm. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại các hàng của phần - Muốn so sánh hai số thập phân ta làm nguyên, phần thập phân của số thập phân. như sau: + Nếu phần nguyên của hai số khác nhau thì số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ; đến một hàng nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, hướng dẫn cách so sánh, yêu - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu cầu HS làm bài tập vào vở. của GV. - GV gọi 1 số HS lên bảng làm bài – GV - HS thực hiện. chấm một số vở của HS. - Gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2. Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725 Việt so sánh như sau: “Vì số 17,1 có ba chữ số. trong khi số 9,725 có tới bốn chữ số nên số 17,1 bé hơn số 9,725”. Hãy nhận xét cách so sánh của Việt. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề.