Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (19/9 - 20/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (19/9 - 20/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_199_2092024_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (19/9 - 20/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn bài văn kể chuyện sáng tạo theo dàn ý đã lập. - Biết giới thiệu về những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện đã đọc, đã nghe, hiểu và trình bày được tác dụng của những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện. - Biết đánh giá bạn cách vết hay có câu chuyện hấp dẫn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng yêu quý cảnh vật xung quanh - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh quan sát 3 bức tranh và - HS làm theo hướng dẫn của GV. yêu cầu: Nhận xét nhanh về cách sáng tạo, cách sử dụng từ ngữ trong 3 đoạn văn tham khảo: - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. + Đoạn 1: sáng tạo thêm chi tiết tả bầu trời, sáng tạo thêm lời thoại. Các từ ngữ được dùng rất sinh động, giàu hình ảnh.
- + Đoạn 2: thêm chi tiết cho kết thúc của câu chuyện (thay đổi cách kết thúc của câu chuyện). + Đoạn 3: đóng vai nhân vật cá vàng để kể lại câu chuyện. Các từ ngữ được dùng rất sinh động để tự bộc lộ cảm xúc và tự kể lại các hoạt động của nhân vật cá vàng (tung tăng, bỗng nhiên, bị cuốn phăng, hốt hoảng, bị nhấc bổng lên,...), từ ngữ phỏng đoán cũng được sử dụng khi nói về cảm xúc của nhân vật ông lão (vẻ thất vọng, có lẽ vì). - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài - Hs lắng nghe học mới. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 3, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc 2 đề bài; Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu đã viết - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp - HS đọc lưu ý SGK và xem lại dàn ý đã lập: - Khi thêm lời kể, tả, thêm lời thoại hoặc thay đổi cách kết thúc của câu - HS làm việc cá nhân tự đọc SGK và chuyện, cần lựa chọn chi tiết sáng tạo hấp nêu cách viết dẫn, thú vị và phù hợp với nội dung câu - Cả lớp nhận xét nhận xét. chuyện. - Khi đóng vai kể chuyện, cần chọn cách - HS lắng nghe. xưng hô phù hợp và kể, tả sự việc theo đúng cảm xúc của nhân vật mà em đóng vai. - HS đọc các đoạn văn trong SGK để tham khảo cách viết.
- - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết Bài 2: Hỗ trợ HS trong quá trình viết - Đọc soát và chỉnh sửa. - Giới thiệu được câu chuyện một cách hấp -HS đọc soát và chỉnh sửa theo gợi ý. dẫn, thu hút sự chú ý của người đọc. - Kể chuyện với chi tiết sáng tạo độc đáo nhưng không làm thay đổi nội dung chính, ý nghĩa của câu chuyện gốc. - HS viết bài văn vào vở. GV quan sát, -Viết vào vở ( Dựa vào dàn ý) giúp đỡ - GV nhận xét nhanh một số bài của HS – -Nghe Gv nhận xét Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong khi viết bài 3. Luyện tập. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa - GV mời 2 -3 HS đọc bài viết - HS đọc. - HĐ nhóm trao đổi, góp ý bài viết của bạn - Nhóm đôi chỉnh sửa bài viết cho bạn vè bó cục, nội dung, trình tự xảy ra sự việc... - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa - 4-5 HS đọc bài viết; Cả lớp lắng - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi nghe. sửa hoàn chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: Em tiến hành chia sẻ với người thân bài - Em tiến hành chia sẻ với người thân bài viết của em và trao đổi về cách viết bài văn viết của em và trao đổi về cách viết bài sáng tạo cho câu chuyện. văn sáng tạo cho câu chuyện. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Kho báu đại dương - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới -Hs lắng nghe 2. Luyện tập: Bài tập 1: Tính - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời 2 – 4 HS lên bảng trình bày cách
- làm (quy đồng mẫu; thực hiện cộng, trừ phân - Kết quả: số). 6 7 18 7 18 7 25 5 ; 5 + 15 = 15 + 15 = 15 = 15 = 3 15 3 15 12 15 12 3 ; 16 ― 4 = 16 ― 16 = 16 = 16 3 3 4 3 32 3 32 35 ; 8 +4 = 8 + 1 = 8 + 8 = 8 = 8 16 3 16 21 16 21 16 5 ; 3 ― 7 = 1 ― 7 = 7 ― 7 = 7 = 7 - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS hoàn thành bài tập - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - Kết quả: - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài cho a) 4 9 5 8 9 10 8 9 10 7 1 nhau. + ― = + ― = = = ; 7 14 7 14 14 14 14 14 2 - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp b) 29 29 29 29 quan sát bài làm của bạn. ― 2 + 1 = ― 2 + 1 = ― 24 + 3 = 12 4 12 1 4 12 12 12 12 27 2 1 ― = = . 12 12 6 - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng. Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một 3 đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được 5 7 đoạn đường, Việt chạy được 10 đoạn đường.
- Vậy sau một phút: 1 - HS quan sát, trả lời câu hỏi: A. Nam chạy nhiều hơn Việt 10 đoạn đường. 4 B. Việt chạy nhiều hơn Nam 10 đoạn đường. - Kết quả: 1 C. Việt chạy nhiều hơn Nam 10 đoạn đường. 3 + Sau một phút, Nam chạy được 5 đoạn - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng 7 đường; Việt chạy được đoạn đường. bàn), đọc đề bài và trả lời câu hỏi sau: 10 3 + Ta quy đồng mẫu số hai phân số 5 và + Sau một phút, Nam và Việt chạy được bao 7 6 7 được và . nhiêu phần đoạn đường? 10 10 10 6 7 Khi đó 10 < 10 + Giữa Nam và Việt ai chạy nhanh hơn? Vậy Việt chạy nhanh hơn. + Muốn biết sau một phút, Việt chạy nhanh hơn Nam bao nhiêu phần đoạn đường, ta thực hiện phép tính trừ hai phân số. 7 3 10 ― 5 + Muốn biết sau một phút, Việt chạy hơn - HS hoàn thành bài. Nam bao nhiêu phần đoạn đường ta phải làm phép tính gì? - Kết quả: 3 Sau một phút, Nam chạy được 5 đoạn
- - Sau khi làm bài, HS đổi vở và chữa bài cho 7 đường; Việt chạy được 10 đoạn đường. nhau. 3 6 7 Ta có: = < - GV mời 1 HS trình bày lời giải, cả lớp chú 5 10 10 Nên Việt chạy nhanh hơn Nam. ý lắng nghe. Sau một phút, Việt chạy nhiều hơn Nam số phần đoạn đường là: 7 3 7 6 1 10 ― 5 = 10 ― 10 = 10 (đoạn đường) -Hs lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 3. Vận dụng trải nghiệm. Hoàn thành BT4 Thư viện của trường Tiểu học Nguyễn Du có 2 2 3 số sách là sách giáo khoa, 9 số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện thiếu nhi và tạp chí. Tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó. - GV mời 1HS đứng dạy đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - HS suy nghĩ, trả lời. bàn), đọc đề bài và trả lời câu hỏi sau: + Số sách trong thư viện chia làm 9 phần + Số sách trong thư viện được chia làm mấy 9 bằng nhau. Phân số chỉ số sách đó là: phần bằng nhau? Phân số chỉ số sách của cả 9 thư viện là gì? = 1. + Phân số chỉ số sách giáo khoa và số sách + Phân số chỉ số sách giáo khoa và số
- tham khảo là gì? sách tham khảo là: 2 2 8 + = 3 9 9 + Phân số chỉ số sách thiếu nhi và tạp chí là: 8 1 ― 9 + Muốn tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi - Kết quả: và tạp chí, ta có thể thực hiện phép tính nào? Bài giải - GV mời đại diện 1 HS trình bày bài giải và Phân số chỉ số truyện tranh và tạp chí cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. trong thư viện của trường Tiểu học Nguyễn Du là: 1 1 ― 2 + 2 = (số sách) 3 9 9 1 Đáp số: 9 số sách. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS chữa bài vào vở. quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG CÂU CHUYỆN THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết trao đổi ý kiến về những chi tiết thú vị có trong câu chuyện mà mình yêu thích. - Biết đánh giá và tôn trọng những bạn kể được câu chuyện thú vị với những chi tiết thú vị, những bạn có cách trình bày hấp dẫn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng trình bày trước lớp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu một đoạn văn cho HS đọc và - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình. nêu hiểu biết của mình về cách viết đoạn văn đã đọc - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Chuẩn bị. - GV mời học sinh đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV HD: - HS làm việc cá nhân: + Nhớ lại câu chuyện đã được đọc, được + Nhớ lại câu chuyện em yêu thích: tên nghe mà em thích. câu chuyện, tên tác giả, nội dung câu + Làm việc cá nhân: chuyện. + Liệt kê các chi tiết thú vị trong câu chuyện.... - HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu. - Thực hiện ghi chép - GV theo dõi nhận xét chung, - HS lắng nghe. Bài 2: Thảo luận - Gọi 2 Hs đọc lại yêu cầu của bài học - 2 HS đọc - HD HS thảo luận nhóm -Nhóm thảo luận các nội dung + Người điều hành nêu các nội dung cần + Giới thiệu tên nội dung chính của câu thảo luận chuyện. + Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn bị + Chia sẻ những chi tiết thú vị có trong + Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước câu chuyện
- lớp + Nêu suy nghĩm cảm xúc của mình về -Tiến hành trình bày trước lớp những chi tiết thú vị trong câu chuyện. -Đại diện trình bày – Lớp nhận xét - GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm. -Bạn điều hành tổng hợp các ý kiến và rút kinh nghiệm về buổi thảo luận. 3. Luyện tập. Bài 3. Đánh giá - GV cho HS bình chọn - Hs tham gia bình chọn - GV đánh giá kết quả học tập của Hs - Nghe GV đánh giá - GV giới thiệu thêm một số câu chuyện - Theo dõi GV giới thiệu để tìm đọc. thú vị khác để Hs biết mà tìm đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: Em tiến hành chia sẻ với người thân của - Em chia sẻ với người thân của em và em và trao đổi về câu chuyện em nghe thú trao đổi về về câu chuyện em nghe thú vị vị nhất nhất và lắng nghe ý kiến của người thân. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “chiếc hộp may mắn” - HS tham gia chơi - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính. - GV cho HS làm bài vào vở; mời 2 – 4 HS lên bảng trình bày (cách nhân hai phân số, - HS quan sát, thực hiện theo yêu cách chia hai phân số). cầu. - GV nhận xét, chữa bài, thống nhất kết quả - Kết quả: và tuyên dương HS. Ta có: 5 8 5×8 40 1 ; 8 × 15 = 8×15 = 120 = 3 12 8 12 7 12×7 84 3 7 :7 = 7 × 8 = 7×8 = 56 = 2; 7 6×7 42 14 6 × 9 = 9 = 9 = 3 ; 24 24 1 24×1 24 6 5 :4 = 5 × 4 = 5×4 = 20 = 5.
- Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chữa bài vào vở. Tìm phân số thích hợp. Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ gắn. a) Độ dài các cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m. b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m. - HS suy nghĩ và trả lời: - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng + Độ dài sợi dây chính là chu vi bàn) để trả lời câu hỏi sau: của biển quảng cáo. + Độ dài sợi dây đèn có phải chu vi của biển quảng cáo không? + Muốn tính độ dài cạnh của tấm + Muốn tính độ dài cạnh của hình vuông ta biển quảng cáo ta thực hiện phép làm phép tính gì? tính chia. 18 9 18 : 4 = 4 = 2 (m) - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, - Kết quả: các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. a) Độ dài của tấm biển quảng 9 cáo đó là 2 (m). b) Diện tích tấm biển quảng cáo
- 81 2 đó là 4 (m ). - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập theo yêu vở. cầu. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả: nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. a) - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả 9 5 9 5 1 9×5×1 × :3 = × × = lớp chú ý lắng nghe. 10 6 10 6 3 10×6×3 45 1 = = . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 180 4 quả b) 11 11 77 11 14 : 11 × 7 = : = × = 4 14 4 14 4 77 11×14 1×7 1 4×77 = 2×7 = 2. - HS chữa bài vào vở. Hoàn thành BT4 Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều 5 4 dài m, chiều rộng m. Chú Hoà chia tấm 2 3 kính đó thành 3 phần băng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.
- - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV mời 1HS đọc đề bài. cầu. - GV cho HS thảo luận cặp đôi để đưa cách Cách 1: làm bài toán. GV khuyến khích HS cho nhiều cách làm khác nhau. + Tính diện tích phần tấm kính - Sau khi thảo luận, HS làm bài cá nhân vào ban đầu. vở, đổi vở và nói cho nhau kết quả. + Tính diện tích phần tấm kính - GV mời đại diện nhóm lên trình bày lời làm mặt bàn. giải, cả lớp chú ý lắng nghe. Cách 2: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. + Tính chiều rộng của tấm kính làm mặt bàn. + Tính diện tích của tấm kính làm mặt bàn. - Kết quả: Bài giải Chiều rộng của mỗi phần tấm kính là: 5 5 (m) 2:3 = 6 Diện tích mỗi phần tấm kính là: 5 4 10 (m2) 6 × 3 = 9 10 2 Đáp số: 9 m .
- - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 3. Vận dụng. Hoàn thành BT5 Tính bằng cách thuận tiện. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở Ta có: chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn 10 9 11 8 10 11 9 11 × 16 × 10 × 9 = 11 × 10 × 16 cùng bàn nghe. 8 8 1 × 9 = 16 = 2. - GV mời 1HS trình bày kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là”: - HS lắng nghe luật chơi và tham + GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ. gia trò chơi. + Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó. + Lặp lại 3 lượt. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Sản - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn tại những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp mình sẽ tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ, chúng ta cùng vào Bài 1 – Vai trò của công nghệ – Tiết 2. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Mặt trái khi sử dụng công nghệ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát sơ đồ trong Hình 2 và cho biết công - HS quan sát và thảo luận nhóm. nghệ sản xuất giấy dưới đây có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. - HS trình bày: + Nguyên liệu: gỗ, tre, nứa,... là nguồn nguyên liệu tự nhiên, nhưng khai thác quá mức sẽ dẫn tới cạn - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả kiệt,...). thảo luận. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và + Hóa chất ngâm nguyên liệu thải nhận xét.
- ra ngoài môi trường, chưa được xử lí làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nước dùng trong sinh hoạt,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt đáp án. - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành Hoạt động khám phá 2 phiếu học tập. - GV cho HS hoạt động nhóm 4. GV phát phiếu học tập cho các nhóm. GV yêu cầu HS: Quan sát các tình huống trong Hình 3 và lựa - Đại diện nhóm trình bày. chọn các thẻ phù hợp để thể hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi hình dưới đây. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công nghệ, giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, gây mất an toàn thông tin. - GV cho HS xem thêm video tác hại của việc
- nghiện Internet (0.16s – 2.16p). 3. Luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Nếu...thì...” - Hs tham gia chơi - GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham gia - Hs lắng nghe luật chơi và chơi trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái khi sử theo nhóm dụng công nghệ vừa nêu ở hoạt động trước. Luật chơi: Một bạn đội 1 nêu tên một hoạt động sử dụng công nghệ mở đầu bằng từ “Nếu tôi .” + Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt động sử dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa nói, bắt đầu bằng cụm từ “Thì tôi sẽ ...” + Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong 10 - Hs lắng nghe phút. Đội nào nêu được nhiều về đúng hơn sẽ là đội chiến thắng. - Gv nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm – GV yêu cầu HS viết vào vở: Một số thói - Hs viết vào vở theo hướng dẫn quen của người thân trong gia đình khi sử của giáo viên dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức khỏe”. -Hs chia sẻ - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- -HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. -Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát vui nhộn cho hs vận động - HS nghe nhạc và vận động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoàn thành BT1 Đ,S? - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

