Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (20/3 - 21/3/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (20/3 - 21/3/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_203_2132025_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (20/3 - 21/3/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Nói và nghe : Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu cho HS xem đoạn video giới - HS xem đoạn video. thiệu về một số món ăn theo vùng miền trên đất nước ta để khởi động bài học. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở những vùng miền nào? 3 miền: Bắc, Trung, Nam trên đất nước ta. + Em thích món ăn nào nhất? Vì sao? + HS trả lời theo ý mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Món ăn là một trong những sản vật của địa phương. Mỗi địa phương có những sản vật riêng mang đặc điểm, đặc trưng của địa phươn 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu trong SGK. - Bước chuẩn bị này GV đã hướng dẫn HS - HS đọc yêu cầu.
- thực hiện khoảng 1 tuần trước khi có tiết - HS làm việc cá nhân (làm phiếu học tập): thực hành nói và nghe. GV nhắc HS đọc kĩ lấy bài ghi chép đã chuẩn bị từ tuần trước các nội dung cần chuẩn bị được hướng dẫn trong SGK. Trước tiên, các em phải trả lời câu hỏi “Em muốn giới thiệu sản vật gì, ở địa phương nào?” để xác định đề tài cho bài giới thiệu. - GV giới thiệu một số hình ảnh gợi ý trong - HS quan sát, lắng nghe SGK và những hình ảnh khác về các sản vật của địa phương để HS tham khảo: + Món ăn của một địa phương (phở Hà Nội, bún bò Huế, mì Quảng, cơm tấm Sài Gòn, lẩu mắm U Minh,...). + Nhạc cụ, trang phục truyền thống ở các vùng miền. + Sản phẩm của các làng nghề truyền thống. - GV lưu ý HS: Tuỳ thuộc vào thực tế của địa phương và trải nghiệm của bản thân, HS - HS lắng nghe có thể sưu tầm tranh ảnh, video,... phù hợp để sử dụng khi giới thiệu. - Yêu cầu HS làm bài ghi chép lại trên phiếu - HS làm bài cá nhân trong phiếu học tập học tập. (có thể dùng sơ đồ tư duy). VD: + Tên gọi của sản vật: Đồ gốm sứ Bát Tràng + Sản vật đó có ở địa phương nào? Làng Bát Tràng cổ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. + Sản vật đó có đặc điểm gì độc đáo? • Được chế tác từ đất sét trắng, có độ bền với nhiệt độ và va đập cao, màu sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng. • Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều công đoạn rất tỉ mỉ, sáng
- tạo, tinh xảo mang bản sắc văn hoá của người Bát Tràng. + Sản vật đó được sử dụng như thế nào? Làm bát đĩa, đồ thờ, đồ trang trí,.. . 3. Luyện tập. 2. Trình bày – GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu một - HS trình bày theo cặp/ nhóm (nói sản vật địa phương theo các gợi ý cụ thể trong theo phần ghi chép đã chuẩn bị ở trên) SGK theo 2 bước: - Một số HS trình bày trước lớp. + Bước 1: HS trình bày theo cặp/ nhóm. VD: Làng gốm Bát Tràng nằm ở tả + Bước 2: Đại diện cho nhóm giới thiệu trước ngạn sông Hồng thuộc huyện Gia lớp. Lâm, Hà Nội. Đây là làng nghề truyền - GV lưu ý HS ghi lại những thông tin thú vị khi thống nổi tiếng về các sản phẩm gốm nghe bạn giới thiệu và những ý kiến chuẩn bị sứ. cho phần trao đổi, góp ý Đồ gốm sứ Bát Tràng được chế tác - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). từ đất sét trắng, có độ bền cao, màu sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng nên rất được khách hàng trong và ngoài nước yêu thích. Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều công đoạn rất tỉ mỉ. Mỗi sản phẩm đều có sự sáng
- tạo riêng của nghệ nhân rất tinh xảo mang bản sắc văn hoá của người Bát Tràng. Đồ gốm sứ Bát Tràng được sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước rất phong phú như: bát đĩa, đồ thờ, đồ trang trí,... Làng gốm Bát Tràng là điểm dừng chân của nhiều khách du lịch đến tham quan thủ đô và muốn chọn cho mình những đồ lưu niệm độc đáo và sinh động nhất. 3. Trao đổi, góp ý - HS trao đổi, góp ý cho nhau. - GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm về bài nói của theo các gợi ý SGK. - HS hỏi – đáp thêm về sản vật ở địa - GV tổ chức cho HS hỏi – đáp để có thêm phương được giới thiệu. thông tin về sản vật ở địa phương được giới thiệu. - HS nhận xét và phản hồi nhận xét về - GV, HS nhận xét và phản hồi nhận xét về nội nội dung và cách trình bày bài giới dung và cách trình bày bài giới thiệu. - GV chú ý cách mà HS hỏi – đáp, thảo luận thiệu. (nhất là cách người nói trả lời câu hỏi và phản - HS ghi phiếu học tập để sửa chữa, rút hồi nhận xét của người nghe về bài giới thiệu) kinh nghiệm theo bài làm của mình. để có những hỗ trợ phù hợp, giúp HS phát triển kĩ năng tương tác và thái độ tôn trọng người đối thoại. - GV tổng kết, khen ngợi những HS có bài giới thiệu tốt và tích cực tham gia trao đổi - HS ghi vào phiếu học tập - Hướng dẫn HS ghi phiếu học tập. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người hóm hỉnh.” học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - Các nhóm tham vận dụng. nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một món ăn ở địa phương, thời gian không quá 1 phút. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng.
- - GV nhận xét tiết dạy - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào - GV dặn HS về nhà: Sưu tầm tranh ảnh, bài giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được trao giải viết về đồ dùng hoặc đồ thủ công mĩ nghệ nhất, nhì, ba,... của một dân tộc thiểu số trên đất nước Việt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nam. - HS lắng nghe thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực, phẩm chất - Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân - GV Nhận xét, tuyên dương. tộc.
- - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm những chủ điểm nào? miền. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học - HS lắng nghe. hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - Thảo luận nhóm. và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. - Hs nêu yêu cầu bài. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc - HS nêu. tới ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. vào vở nháp. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu rồi thống nhất nội dung bài ghi vào bảng cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng nhóm. nhóm. - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau
- - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể thảo luận với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi - Những câu chuyện trên đều là muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay những câu chuyện hay nói về tình kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm cảm giữa con người với con người và được sống yên vui. con người với thiên nhiên qua đó rút - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự sống. hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, vật quê hương mình những búp chè trên cây câu nào là câu đơn, câu nào là câu cổ thụ ở bản Tà Xùa. ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - GV soi bài chữa , chốt kết quả.
- - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? - HS làm bài. - Em hãy nêu cách xác định các vế - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi câu ghép trong bài ? nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. với nhau bằng gì? - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách phẩy. nhận biết câu đơn, câu ghép và cách - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập phẩy. 4. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian. Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. -Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút + Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây + Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm +Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày +Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 - GV Nhận xét, tuyên dương. giờ - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc 19 giờ 15 phút + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 + Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? giờ 30 phút + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 + Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ? phút - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta -HS lắng nghe lấy 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút ? Em có nhận xét gì về phép cộng? - Phép cộng có số đo thời gian ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 giờ 45 phút -GV nhận xét -HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 19 giờ 15 -HS chú ý phút + 1 giờ 30 phút
- -GV gọi HS nêu cách tính ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? 19 giờ 15 -HS nêu phút -HS nêu: + Đặt số đo các đơn + vị đo thời gian giống nhau 1 giờ 20 thẳng cột với nhau phút -GV nhận xét kết luận : + Sau mỗi kết quả tính được ta + Đặt số đo các đơn20 giờvị đo 35 thời gian giống nhau thẳng ghi đơn vị đo thời gian tương cột với nhau phút ứng. + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. -HS lắng nghe 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số - GV mời HS làm vào vở ý a. đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút = 16 giờ 30 phut 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây = 15 phút 50 giây -GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời gian đúng là mấy giờ ? A 14 giờ 5 phút B 14 giờ 30 phút C 14giờ 55 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được thời -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng gian đúng em làm thế nào? với thời gian chạy chậm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS làm việc cá nhân 1p
- - Mỗi HS có 1 bông hoa xoay hoa vào đáp án - HS giơ đáp án em cho là đúng. H: Vì sao em chọn đáp án C? -Vì 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 55 phút. Chọn C. Bài 2. Tính ( theo mẫu) a.10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi b.2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây -HS chú ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Có số đo thời gian phút là 80 phút -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 - Đổi đơn vị này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian -HS lắng nghe là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? -GV nhận xét, kết luận: -2 HS lên bảng – lớp BC Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển 10 giờ 25 đổi sang đơn vị lớn hơn. phút + ( 75 phút = 1 giờ -GV gọi HS lên bảng 15 phút) 2 giờ 50 10 giờphút 25 phút + 2 giờ 50 phút = 13 giờ 15 phút 12 giờ 75 phút 2 phút 40 giây + - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1 phút 20 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) giây 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút 3 phút 60 - HS khác nhận xét, bổ sung. phút - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm -Thời gian xe xuất phát là 8 giờ. Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ -50 phút trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 -Tổng thời gian di chuyển trên đường phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, + thời gian thăm Lăng Bác + thời gian biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút? bắt đầu đi A. 10 giờ 10 phút B. 10 giờ 15 phút -HS quan sát C. 9 giờ 30 phút D. 10 giờ 20 phút -Các nhóm thảo luận ? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? -Đại diện các nhóm trình bày ? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi quay Tổng thời gian di chuyển trên đường về trường? và thời gian thăm Lăng Bác là: ? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 ta làm thế nào? phút. - GV đưa ra sơ đồ HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20 phút =10 giờ 20 phút. Chọn D. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” GV nêu cách chơi, luật chơi - HS lắng nghe cách chơi, luật + Câu 1: 4 giờ + 3 giờ 20 phút= chơi. + Câu 2: 25 phút 30 giây + 20 phút 15 giây= - HS chơi + Câu 3: 16 giờ 40 phút + 15 giờ 35 phút = -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán
- CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút 9
- -HS nêu -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? thời gian giống nhau thẳng cột với 10 giờ 30 nhau phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi - đơn vị đo thời gian tương ứng. 9 giờ 20 -GV nhận xét kết luận : phút + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe thẳng cột với nhau 1 giờ + Sau mỗi kết quả10phút tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời - GV mời HS làm vào vở ý a. gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) -GV nhận xét, tuyên dương b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi
- ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa - Các nhóm báo cáo kết quả. đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực Chọn B. hiện để tính ra ý b - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số -HS lắng nghe bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -2 HS lên bảng – lớp BC Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì 90 phút ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn - liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực 50 phút hiện phép trừ như bình thường. Đổi 8 phút40 phút 20 giây = 7 phút 80 giây -GV gọi HS lên bảng làm ý a
- 7 phút 80 giây - 5 phút 40 giây 2 phút 40 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) nếu có) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn -HS thảo luận đáp án. - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút -GV khác nhận xét, bổ sung = 50 phút. Chọn đáp án C -Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS chú ý
- -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách C. thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy -HS nhận xét giờ? Xin – ga - po : 13giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Pa – ri: 7giờ cách nhau mấy giờ? Niu-Ooc : 1 giờ -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương b. Tương tự ý -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực phẩm chất: - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Có năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - HS tham gia chơi. “Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ em. - Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung sung, đánh giá. phong), mỗi đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút) - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS – HS quan sát tranh, suy nghĩ, xung quan sát tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu hỏi: phong trả lời nhanh. Em hãy dự đoán điều gì có thể ra đối với các + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông bạn trong tranh. đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân..

