Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (2/2 - 3/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (2/2 - 3/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_22_322025_nam_hoc_2024_2025_ng.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (2/2 - 3/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 2 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết đánh giá (ưu điểm và nhược điểm trong một bộ phim hoạt hình của mình và của bạn), chỉnh sửa đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực: Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Góp phần hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thảo luận nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS nghe bài hát “Vũ điệu rửa tay” để - HS khởi động khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS chia sẻ. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Bài 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung. - GV trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. - 1HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV lưu ý nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải nghe bạn đọc. và khen ngợi một số bài làm tốt. GV có thể đọc - HS nhận bài, lắng nghe GV nhận 1– 2 bài làm tốt để HS học hỏi từ bạn mình. xét. - HS lắng nghe. Bài 2. Đọc lại đoạn văn của em và nhận xét - 1HS đọc đề bài. của thầy cô để biết bài viết đạt được những
- điểm nào dưới đây. + Có đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. + Đảm bảo yêu cầu của đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV rồi đối chiếu với những nội dung được - HS lắng nghe để nắm được cách nêu ở phần 2. nhận xét. - GV phát phiếu học tập - HS dựa vào tiêu chí trong Phiếu học STT Tiêu chí đánh giá Chưa Cần tập để tự đánh giá bài viết của mình và đạt điều đánh giá bài của bạn. chỉnh 1 Cách mở đầu đoạn văn 2 Cách giới thiệu nhân vật trong phim 3 Cách kết thúc đoạn văn 4 Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng 5 Cách dùng từ, đặt câu 6 Có dùng biện pháp so sánh, nhân hóa - GV chọn 1 đoạn viết của 1 HS và cùng lớp nhận xét, đánh giá theo Phiếu học tập đã cho. - HS quan sát, nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn HS dựa vào phần gợi ý trong sách để tự đánh giá, đánh giá bài làm của bạn cùng nhóm đôi. - GV dành thời gian để HS đọc bài và sửa chữa lỗi theo nhận xét. - Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để đọc và góp - HS tiến hành trao đổi theo cặp. ý cho nhau. - HS báo cáo. - GV bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- Bài 3. Viết lại các câu hoặc đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. Lứa tuổi thiếu nhi ai cũng từng có những đam mê, những bộ phim để đời không bao giờ quên – một bộ phim hoạt hình nổi tiếng xứng đáng với biết bao tình cảm mà mọi người dân dành cho nó, một bộ phim vô cùng nổi tiếng: Tom and Jerry. Đây là một bộ phim hoạt hình của nước ngoài, trong phim chỉ có các tiếng động, tiếng nhạc, rất ít lời thoại nhưng ai xem cũng có thể hiểu được. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu những điều học được qua - HS chia sẻ tiết học hôm nay. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất
- - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình học - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng ôn - HS lắng nghe. tập lại các kiến thức về diện tích, chu vi một số hình phẳng. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2 - HS tham gia trò chơi bằng Bài 1. cách giơ thẻ đáp án A, B, C, D - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo trên mỗi hình và chọn đáp án đúng. - GV đếm 1,2,3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giơ thẻ D - GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm Bài 2:
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo trên mỗi hình và điền Đ/S vào VBT - GV đếm 1,2,3. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả - GV nhận xét, tuyên dương. lớp lắng nghe. - GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm - HS thực hiện. a. Đ b, S - Bạn nào làm xong giơ tay Bài 3. Mảnh đất của bác Tư dạng hình thang vuông có chiều cao 12m, đáy bé 18m và đáy lớn bằng 4/3 đáy bé. Bác Tư đã dành phần đất hình tam giác BKC (như hình vẽ) để hiến đất mở rộng đường. Hỏi: a, Bác Tư đã hiến bao nhiêu mét vuông đất để mở rộng đường? b, Phần đất còn lại có diện tích bao nhiêu mét vuông? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Bài giải: a, Diện tích phần đất hình tam giác BKC là: 2 x 5 : 2= 30 (m2) b, Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang ban đầu là: 18 x 4 : 3= 24 (m) Diện tích mảnh đất ban đầu - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. là:
- - GV nhận xét, tuyên dương. (24 + 18) x : 2= 252 (m2) - GV yêu cầu HS giải thích cách tính diện tích hình tam Diện tích phần đất còn lại giác BKC là: 252 - 30= 222 (m2) Đáp số: a, 30 m2 b, 222 m2 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm, tìm ra cách giải. - Bài giải: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Độ dài đáy NP của hình tam giác MNP là: 72 x 2 : 9 = 16 (dm) Đáp số: 16 dm - Các nhóm khác nhận xét, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bổ sung. - GV lưu ý: từ công thức tính diện tích hình tam giác, ta có các công thức liên quan: + Muốn tính diện tích đáy hình tam giác phải ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao. + Muốn tính chiều cao hình tam giác phẩi ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho độ giải đáy. - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BỘ PHIM YÊU THÍCH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Biết giới thiệu, trình bày ý kiến về một bộ phim yêu thích đã xem. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực: Tự tin, mạnh dạn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giáo tiếp. - Góp phần hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS chia sẻ về bộ phim - HS chia sẻ và cùng trao đổi về nội dung mình yêu thích. bộ phim. - GV cùng HS trao đổi về nội dung của bộ phim: + Em thích bộ phim vừa rồi không? Ngoài bộ phim hoạt hình vừa xem, em còn thích bộ phim nào nữa? + Muốn các bạn biết về bộ phim em yêu thích, em sẽ làm gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Ai trong chúng ta cũng đã từng xem - HS lắng nghe. những bộ phim hay, đã thích thú hay xúc động trước những cảnh phim thú vị. Trong tiết học này, các em sẽ được giới thiệu một bộ phim mà các em yêu thích, được nói về những điều mà bộ phim đó khiến các em ấn tượng. 2. Luyện tập Yêu cầu: Giới thiệu một bộ phim mà - 1HS đọc đề bài. em yêu thích 1. Chuẩn bị.
- - GV chiếu phần gợi ý - HS quan sát - GV hướng dẫn theo từng bước như - HS lắng nghe GV hướng dẫn trong phần chuẩn bị. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm hoàn thành phiếu học tập đôi. - Đại diện chia sẻ kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trình bày: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi giới thiệu trong nhóm: - HS lắng nghe để nắm được cách thực + Đọc kĩ các bước đã nêu trong sách hiện. giáo khoa và các câu hỏi gợi ý trong mỗi bước. + Đọc đoạn giới thiệu minh hoạ (lời nói của các bạn nhỏ trong tranh ở cuối trang) để tham khảo. - HS làm việc nhóm, lần lượt từng thành viên giới thiệu bộ phim mình yêu thích theo các bước GV hướng dẫn - Gv yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn
- trao đổi trong nhóm đôi. * Giới thiệu chung: giới thiệu những thông + Bước 1: Giới thiệu chung về bộ phim tin chung về bộ phim: (tên phim, thể loại phim, nước sản xuất, + Tên phim: Kỷ Băng Hà – tên Tiếng Anh: tên đạo diễn,...). Ice Age: Collision Course + Bước 2: Nêu tóm tắt nội dung phim + Thể loại phim: Hoạt hình, hài hước, (bối cảnh, nhân vật, diễn biến, kết thúc). phiêu lưu + Bước 3: Nêu cảm xúc và lí do yêu + Nước sản xuất: Mỹ thích bộ phim. * Nội dung phim: Giới thiệu tóm tắt nội * GV lưu ý HS khi giới thiệu cần kết dung phim: hợp lời nói với điệu bộ, cử chỉ phù hợp. + Bối cảnh: Diễn ra trong thời kỳ băng hà, HS nói xong cần lắng nghe trao đối, góp khi các loài sinh vật sống cố gắng vượt qua ý của bạn. những thách thức và tìm kiếm sự sinh tồn. Trong phần thứ năm của loạt phim Ice Age, câu chuyện xoay quanh nhóm bạn bao gồm Manny, Sid, Diego và những nhân vật yêu thích khác. + Nhân vật: Các nhân vật chính trong phim gồm Manny - con voi, Sid - con chuột túi, Diego - con hổ sư tử, và Scrat - chú sóc nhỏ. + Diễn biến: Trong cuộc hành trình của mình, nhóm bạn phải vượt qua nhiều khó khăn và nguy hiểm, đối mặt với tâm bão vũ trụ và những trở ngại không ngờ. Họ cũng gặp gỡ và hợp tác với những nhân vật mới để tìm cách ngăn chặn tận diệt thế giới. + Kết thúc: Cuối cùng, nhóm bạn thành công trong việc cứu vãn trái đất khỏi nguy cơ tâm bão vũ trụ. Họ học được giá trị của lòng đoàn kết và bạn bè trong việc vượt qua mọi khó khăn. * Cảm xúc: Nêu cảm xúc và lí do yêu thích bộ phim: + Cảm xúc khi xem phim: Bộ phim mang đến cho khán giả cảm xúc hài hước, vui
- nhộn và hồi hộp trong suốt cuộc hành trình đầy phiêu lưu của nhóm bạn. Các tình huống trớ trêu và những màn diễn hài của nhân vật Scrat luôn khiến khán giả cười thả ga. + Lí do yêu thích bộ phim: Bộ phim hấp dẫn với câu chuyện hài hước và tình huống - GV mời các nhóm nhận xét. độc đáo, cùng với những nhân vật đáng - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. yêu. Phim mang thông điệp về tình bạn, 3. Đánh giá lòng đoàn kết và quyết tâm vượt qua mọi - GV cho cá nhân đại diện các nhóm khó khăn. Đồng thời, kỹ năng hoạt họa nhận xét, đánh giá. tuyệt vời và âm nhạc cuốn hút cũng là một trong những lý do khiến bộ phim trở thành một sự lựa chọn yêu thích của khán giả. - Các nhóm theo dõi, nhận xét, đánh giá phần trình bày của nhóm bạn. - HS lắng nghe lời nhận xét của bạn, quan sát phiếu đánh giá để điền vào phiếu. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời 1 ‒ 2 bạn lên nói nhận xét đánh giá kĩ năng nghe và trao đổi của các bạn vừa đứng lên nhận xét bài nói được các bạn trong lớp thực hiện trước đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Ai thông minh nhất. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: - HS tham gia chơi trò chơi vận + Xem video clip và cho biết tên bộ phim đó là dụng. gì?
- + Trong bộ phim đó, đạo diễn là ai? Trong phim có những nhân vật gì? + Nêu cảm xúc sau khi xem xong bộ phim. - GV tổng kết trò chơi, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - GV giao việc về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chia sẻ về bộ phim em yêu thích với người - HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ thân. về nhà. + Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, các sự việc diễn ra trong bộ phim. - GV lưu ý HS khi chia sẻ ở nhà: Giới thiệu phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy đủ các tình tiết chính trong bộ phim. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học HS chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu:
- - GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình dạng: - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới: bài học ngày hôm nay chúng - HS lắng nghe. ta cùng ôn tập lại các kiến thức về chu vi, diện tích của tròn. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2 - HS tham gia trò chơi bằng Bài 1. cách giơ thẻ đáp án A, B, C, D - HS thực hiện - GV đọc yêu cầu bài. - GV y/c HS tính - GV đếm 1,2,3. - HS giơ thẻ: a, C b, C - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm - - Y/c HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình tròn Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV y/c HS làm bài vào vở lắng nghe. - HS thực hiện. Bài giải: Chu vi của bánh xe là: 3,14 x 50 = 157 (cm)
- Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 1000 vòng thì người đó đi được - GV nhận xét, tuyên dương. số mét lả: - GV lưu ý HS đổi đơn vị đo theo y/c của bài toán 157 x 1000 = 157 000 (cm) 157 000 cm = 1570 m Đáp số: 1570 m Bài 3. Mai đo được đường kính của một mặt bàn hình tròn là 1,4m. Tính diện tích của mặt bàn đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Đại diện các nhóm trả lời. Bài giải: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bán kính của mặt bàn hình tròn - GV nhận xét, tuyên dương. là: - GV lưu ý: muốn tính diện tích hình tròn ta cần biết 1,4 : 2= 0,7 (m) bán kính của hình tròn đó. Diện tích của mặt bàn đó là: 3,14, x 0,7 x 0,7= 1,5386 (m2) Đáp số: a1,5386 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Bài giải: Diện tích biển báo là là: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 35 x 35 x 35 = 3846,5 (cm2) - GV mời lớp làm việc nhóm, làm bảng phụ Diện tích phần hình chữ nhật - GV mời đại diện các nhóm trả lời. màu trắng là: 50 x 12 = 600 (cm2) diện tích phần màu đỏ của tấm biển báo là: 3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2) Đáp số: 3246,5 cm2 rồi - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - S= r x r x 3,14 - S = a x b - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nêu lại công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kinh, hình chữ nhật? - GV lưu ý về cách tính diện tích một số hình không có - Đặt ở đường một chiều. công thức - Khi gặp biển báo cấm đi - GV mở rộng thêm kiến thức cho HS: ngược chiều người tham gia - Theo em biển báo cấm đi ngược chiều sẽ được đặt ở giao thông không được đi đâu? ngược chiều với biển báo. - Khi gặp biển báo này theo em người tham gia giao thông cần phải đi như thế nào? - Biển báo cấm quay đầu, cấm dừng đỗ - Ngoài loại biển báo cấm đi ngược chiều, em còn biết loại biển cấm nào nữa? - GV đưa ra một số biển báo cấm
- Đường cấm Cấm ôtô Cấm xe đạp - HS: Biển cấm sẽ có hình tròn và màu đỏ . Cấm dừng và đỗ xe Cấm đỗ xe - Em thấy các biển cấm sẽ có hình gì, màu gì? - GV: Theo luật giao thông đường bộ hiện nay có 56 loại biển cấm, biển cấm sẽ có hình tròn, màu đỏ, hình đen. Vậy khi tham gia giao thông cùng gia đình các em sẽ lưu ý để nhắc nhở bố mẹ mình nhé. - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghệ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập các kiến thức: vai trò của sản phẩm công nghệ; vai trò của sáng chế trong đời sống; Nhận thức muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; trình bày được tác dụng của điện thoại, các bộ phận của điện thoại; trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày; Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng của điện thoại. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Giúp HS ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát video - Cả lớp quan sát tranh. + GV cho HS đặt câu hỏi về video vừa xem ? Video các bạn vừa xem nói điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở học kì 1 chúng ta đã được học về các bài học về các sản phẩm công nghệ trong đời sống. Để chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 1 cô cùng các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở các bài mà chúng ta đã được học. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và trả - HS thảo luận và trả lời các câu lời các câu hỏi theo nội dung bài: hỏi của bài. Câu 1: Kể tên một số sản phẩm công nghệ và nêu Câu 1: Vai trò xe đạp: giúp con vai trò của sản phẩm công nghệ đó trong đời sống người di chuyển nhanh hơn; Vai của con người trò tủ lạnh: giúp bảo quản thức ăn; Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. Câu 2: Nêu một số đức tính của nhà sáng chế mà Câu 2: Kiên trì, tò mò khoa học, em muốn học tập? chịu khó quan sát, chăm chỉ, đâm mê, không ngại thất bại, . Câu 3: Hãy kể tên các công việc chính trong thiết Câu 3: Hình thành ý tưởng về sản kế? phẩm. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. Làm sản phẩm mẫu. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. Câu 4: Hãy kể tên các bước của cách làm đồng hồ Câu 4: Gồm có 4 bước: đeo tay? + Bước 1: Làm mặt số + Bước 2: Làm quai đeo và núm vặn. + Bước 3: Làm bộ kim đồng hồ.
- + Bước 4: Gắn các bộ phận để haonf thiện đồng hồ đồ chơi. Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi gọi điện thoại di Câu 5: Không sử dụng khi đang động? sạc pin và khi pin yếu. Chỉ sử dụng khi cần thiết. sử dụng với thời gian vừa phải. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết luận. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Câu 1: Vai trò của máy cày là gì? - HS tham gia chơi. A. Cày xới đất. B. Trồng cây. Câu 1: A C. Vun trồng cây. D. Cuốc đất. Câu 2: Đức tính cần có của nhà sáng chế: A. Lười nhác B. Chăm chỉ. Câu 2: D C. Tò mò khoa học. D. Cả ý B và C. Câu 3: Có bao nhiêu bước trong thiết kế một sản phẩm công nghệ? Câu 3: C A. 2 bước. B. 3 bước. C. 4 bước. D. 5 bước. Câu 4: Để thiết kế một sản phẩm bước đầu tiên chúng ta phải làm gì? Câu 4: B A. Vẽ phác thảo sản phẩm. B. Hình thành ý tưởng sản phẩm. C. Làm sản phẩm mẫu. D. Chọn vật liệu, dụng cụ. Câu 5: Điện thoại di động thường có mấy bộ phận? Câu 5: C A. 5 bộ phận B. 6 bộ phận C. 7 bộ phận C. 8 bộ phận.
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm thảo luận và tiến hành nhận xét lẫn nhau. thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về một nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích của số sản phẩm công nghệ của gia những sản phẩm công nghệ đó. đình em ở nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó - GV nhận xét tuyên dương. trước lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2025 Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VI MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. - HS vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Chủ động tích cực luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. Biết vận dụng cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - Có ý thức và ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: - HS vận động theo bài hát. Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, - HS nối tiếp nêu diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng ôn tập tiếp cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ cách - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng để tính diện tích hình tứ giác ABCD. nhau thảo luận - GV gọi HS báo cáo. - Để tính được diện tích hình tứ giác ABCD em sẽ chia thành 2 hình tam giác vuông đó, em sẽ nối điểm B với điểm D. - Sau đó tính diện tích 2 hình tam giác vuông và cộng diện tích của 2 hình với nhau. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải
- Ta chia mảnh bìa hình tứ giácABCD thành 2 hình tam giác vuông ABD và CBD. Diện tích của hình tam giác vuông ABD là: 33 x 56 : 2 = 924 (cm2) Diện tích của hình tam giác vuông CBD là: 63 x 16 : 2 = 504 (cm2) Diện tích mảnh bìa hình tứ giác ABCD là: 924 + 504 = 1428 (cm2) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 1428 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Khi tính diện tích các hình không có dạng - GV nhận xét, tuyên dương. quen thuộc ta sẽ làm như thế nào? - Chia hình thành các hình đã học, sau đó áp dụng công thức để tính. Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để làm bài tập. - HS làm bài a) Diện tích hình tam giác ABM bé hơn diện a) Diện tích hình tam giác ABM bé tích hình tam giác ACM hơn diện tích hình tam giác ACM S b) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện b) Diện tích hình tam giác ABM bằng tích hình tam giác ACM diện tích hình tam giác ACM Đ ? Vì sao ý b lại đúng? - Vì M là trung điểm của BC, trung điểm M sẽ chia BC thành 2 đoạn thẳng bằng nhau, nên diện tích của 2 tam giác sẽ bằng nhau. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

