Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (26/12 - 27/12/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (26/12 - 27/12/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_2612_27122024_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (26/12 - 27/12/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho bài văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè. Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm đã giao - HS trưng bày sản phẩm của nhóm về nhà tiết trước, làm tờ quảng cáo bộ phim trên bảng lớp. hoạt hình mà em yêu thích - Đại diện các nhóm thuyết trình giới thiệu về bộ phim hoạt hình trong tờ quảng cáo. - GV yêu cầu các nhóm bình chọn tờ quảng - Các nhóm khác nhận xét cáo đẹp và có nội dung hay nhất. - Các nhóm bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức mới Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 2.1. Chuẩn bị - GV gọi HS đọc câu hỏi các bước
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS suy nghĩ cá nhân trả lời các - GV tổ chức HS làm việc nhóm câu hỏi theo các bước - HS chia sẻ trong nhóm tên phim, tên nhân vật đã lựa chọn. - HS trao đổi để xác định trình tự giới thiệu tên phim, tên nhân vật, - Gọi đại diện các nhóm trình bày ghi vào nháp hoặc bảng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp: VD: + Em sẽ giới thiệu bộ phim hoạt hình mèo và chuột Tom and Jerry. Đây là một bộ phim hoạt hình nhiều tập của nước ngoài. + Nhân vật em sẽ giới thiệu là nhân vật chuột Jerry. Em rất yêu quý và thấy thích thú nhân vật này, thông minh luôn tìm cách chạy trốn được khỏi mèo Tom truy đuổi. + Đặc điểm của nhân vật: nhỏ nhắn, chạy rất nhanh và rất thông minh, có thể đi bằng hai chân và có các biểu cảm như của con người, tính cách hiền lành tốt bụng và hay - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm giúp đỡ người khác 2.2. Tìm ý - GV cho HS nêu lại phần Ghi nhớ ở tiết 1 - HS đọc lại ghi nhớ trang 152 (trang 152) - Hướng dẫn HS viết dàn ý theo gợi ý. - HS đọc thầm lại phần gợi ý trong sách. - GV khen những HS viết được phần dàn ý - Dựa vào gợi ý HS viết dàn ý của đầy đủ, trình tự rõ ràng, có ý sáng tạo của cá cá nhân vào vở hoặc nháp.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS nhân. Dặn dò HS về nhà hoàn chỉnh, bổ sung - Trao đổi với bạn cùng bàn phần phần dàn ý để tiết sau viết đoạn văn. dàn ý của mình. - HS trình bày phần dàn ý trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung. 2.3. Góp ý và chỉnh sửa. - GV chiếu một bài của HS lên để HS nhận - HS làm việc nhóm 2: đổi dàn ý xét theo ba gợi ý cho nhau để góp ý, nhận xét. + Nêu thông tin chính xác của bộ phim. - HS sửa chữa, bổ sung bài làm + Trình bày đúng đặc điểm của nhân vật. theo góp ý của bạn. + Đưa ra dẫn chứng cụ thể, sinh động - GV chiếu một số bài làm tốt để giới thiệu cho HS học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm Em hãy tự chọn một bộ phim hoạt hình và - HS nghe và thực hiện thực hiện: a. Viết một đoạn văn giới thiệu nhân vật trong bộ phim đó. b. Chia sẻ đoạn viết đó với người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – HS thực hiện được phép trừ số thập phân. – HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Chủ động tích cực làm bài tập. Biết vận dụng được phép trừ các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5) - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung chuông - HS tham gia trò chơi vàng”. - GV phổ biến luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 3,6 + 5,8 8,9 A. C. = - B ? Tại sao ở câu này em điền dấu >? - HS nêu Câu 2: Chọn đáp án đúng: 7,56 > 4,2 + 3,4 A. Đúng B. Sai - B Câu 3: Chọn phương án đúng: A. 5,7 + 8,8 > 14,5 B. 5,7 + 8,8 < 14,5 C. 5,7 + 8,8 = 14,5 - C Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: 0,5 . 0,08 + 0,4 A. > B. = C. < - A
- ? Khi so sánh một biểu thức với một số thập phân - Em tính giá trị biểu thức bên vế trái em làm như thế nào? hoặc vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh với số thập phân rồi thực hiện điền dấu thích hợp - cộng hai số thập phân, so sánh các ? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài tập số thập phân trên? - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép trừ số thập phân. 2. Hoạt động thực hành Bài 1/124. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 76,8 9,63 19,3 _ 27 1,9 5,275 11 1,2 74,9 4,355 8,3 25,8 - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của - HS cầm bảng lên trả lời. mình . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS quan sát, lắng nghe GV hướng điền số thích hợp vào dấu ? dẫn cách làm. - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số thích hợp vào dấu ?
- - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/124. Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau: a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất? b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô- gam giấy vụn? - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài - HS làm việc nhóm đôi thực hiện - GV cho HS làm bài vào vở yêu cầu bài - Yêu cầu HS đổi chéo vở chia sẻ trong nhóm - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - GV mời đại diện các nhóm làm bài, giải thích - HS trình bày bài làm trước lớp và cách làm. giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) So sánh các số: 2,5; 3,25, 2,4 có: - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả Phần nguyên: 2 < 3 Vậy số lớn nhất là: 3,25 Vậy bạn Nam ủng hộ nhiều giấy vụn nhất. b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai số ki-lô- gam giấy vụn là: 3,25 – 2,5 = 0,75 (kg)
- ? Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập. Đáp số: 0,75 kg giấy vụn - GV nhận xét, tuyên dương. + So sánh số thập phân, phép trừ số thập phân Bài 4/124. Số? - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nghe. điền số thích hợp vào dấu ? - HS thảo luận nhóm đôi để tìm số - GV mời đại diện các nhóm trả lời. cân nặng của cáo và thỏ. – HS báo cáo kết quả trước lớp, trình bày các bước tìm cân nặng của từng con vật. Đổi: 500 g = 0,5 kg; 200 g = 0,2 kg Cân nặng của Cáo là: 5 – 0,2 = 4,8 (kg) – GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả (Cáo: 4,8 Cân nặng của Thỏ là: kg; Thỏ: 2,3 kg). 4,8 – (2 + 0,5) = 2,3 (kg) Vậy ta điền: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. – HS được bạn và GV nhận xét. Bài 5/124. Số? Sử dụng các tấm thẻ sau: a) Hãy lập số thập phân lớn nhất. b) Hãy lập số thập phân bé nhất. c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- - HS được phát các tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu phẩy (,). HS thảo luận nhóm - GV phát cho HScác tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu 4 thi lập các số theo yêu cầu của đề phẩy (,). bài. - Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất - GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện yêu sẽ giành chiến thắng. cầu bài. - HS báo cáo kết quả thảo luận của - GV mời đại diện các nhóm trả lời. nhóm. a) Số thập phân lớn nhất là: 65,3 - GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả b) Số thập phân bé nhất là: 3,56 a) 65,3; b) 3,56; c) 61,74 c) Hiệu giữa hai số thập phân trên là: 65,3 – 3,56 = 61,74 - HS được bạn và GV nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS nghe luật chơi - GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung chuông - HS chơi. vàng”. - GV phổ biến luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 3,6 + 5,8 8,9 A. C. = ? Tại sao ở câu này em điền dấu >? Câu 2: Chọn đáp án đúng: 7,56 > 4,2 + 3,4 A. Đúng B. Sai IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc được một bài giới thiệu phim, viết phiếu đọc sách theo mẫu và trao đổi với bạn bài giới thiệu về bộ phim đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự tìm đọc các bài giới thiệu phim trên báo, internet .Biết tự giới thiệu về các bộ phim hoạt hình đã đọc, đã xem - Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở đoạn phim hoạt hình Phương thuốc - HS xem đoạn phim kì diệu do Hãng phim Hoạt hình Việt Nam sản xuất. - Em hãy nêu suy nghĩ của mình về nội dung - Bộ phim kể về chú nhím con nghịch đoạn phim? ngợm, hay trêu chọc mọi người khiến nhím mẹ lo lắng, buồn bực đến phát ốm. Thấy mẹ phải nằm trên giường bệnh, nhím con ân hận lắm. Nó ở nhà chăm sóc mẹ nhưng mẹ vẫn không khỏi. Nhím con quyết định đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Trên đường đi, nhóm đã làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi người. Biết nhím con đã khôn lớn, nhím mẹ cảm thấy vui mừng, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: hạnh phúc nên đã khoẻ mạnh trở lại. Đoạn phim cho chúng ta thấy sự hiếu thảo - HS lắng nghe. của bạn nhím con. Bài học hôm nay các em sẽ biết tìm đọc để giới thiệu về những bộ phim hoạt hình khác nữa. 2. Hình thành kiến thức mới
- Bài 1: Tìm đọc một bài giới thiệu phim - GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin về bài - HS thảo luận nhóm đôi, giới thiệu giới thiệu phim của mình đã chuẩn bị trước cho nhau nghe ở nhà. - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi trao đổi, - HS trình bày trước lớp, giới thiệu bộ giới thiệu về bộ phim đã tìm đọc cho bạn phim đã chuẩn bị trước cho bạn nghe nghe. - HS nhận xét - Gọi HS trình bày trước lớp Vd: Giới thiệu bộ phim hoạt hình Cún cưng đại náo nhà hát – đạo diễn Vasiliy Rovenskiy: Chú chó lang thang Samson vô tình lạc vào nhà hát opera Bolshoi nổi tiếng bậc nhất thủ đô Moscow hoa lệ. Vướng vào vụ trộm chiếc vương miện kim cương của nữ diễn viên Anastasia; Samson cùng nàng cún Margot xinh đẹp của Anastasia dấn thân vào cuộc phiêu - GV nhận xét, tuyên dương lưu đại náo nhà hát, truy lùng bọn Bài 2. Viết phiếu đọc sách: cướp và giành lại món nữ trang quý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào giá. phiếu đọc sách theo mẫu. - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. 3.1 Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận một trong các nội dung sau: và chọn một nôi dung để thực + Giới thiệu tên tác giả, tên các nhân vật chính hiện trao đổi với bạn về bài giới của bộ phim. thiệu đã đọc + Nêu nội dung chính và ý nghĩa của bộ phim. + Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bài giới thiệu.
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung - Thực hiện yêu cầu của GV chính của Bài 30: + Đọc: Nghệ thuật múa ba lê. + Viết: Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. + Đọc mở rộng: Tìm đọc một bài giới thiệu phim, viết phiếu đọc sách theo mẫu và trao đổi với bạn về bài giới thiệu đã đọc - GV hỏi HS thấy nội dung nào thú vị nhất - HS trả lời của Bài 30. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen - HS nghe, thực hiện ngợi, động viên các em có cố gắng trong học tập. - Dặn dò HS đọc trước Bài 31 - Một ngôi chùa độc đáo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – HS thực hiện được phép nhân số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân một số với 0,1; 0,01; 0,001;... để dự đoán kết quả của phép tính. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực, phẩm chất. - Chủ động tích cực làm bài tập.: Biết vận dụng được phép nhân các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Hình dán trò chơi Mở đầu. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức chơi trò chơi “Đường đua kì thú" để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. - GV đưa luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 - HS nghe bạn HS đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu cầu các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng bạn được tiến lên 1 bước trên đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ giành chiến thắng. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - HS sử dụng bút và giấy nháp để 1. Thực hiện tính 1,5 × 12 được kết quả là: tính kết quả. A. 1,8 B. 180 - C C. 18 2. Thực hiện tính 3,6 x 0,25 được kết quả là: A. 0,9 B.9 - A C. 90 3. Thực hiện tính 15,2 × 0,1 được kết quả là: A. 152 B. 1,52 C. 0,152 4. Thực hiện tính 462,67 × 0,01 được kết quả - B là: A. 4,6267 B. 46,27 C. 4626,7 - A - GV nhận xét, tuyên dương – HS nghe GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép nhân số thập phần - HS nghe và vận dụng phép nhân số thập phân để tham gia một trò chơi thú vị.
- 2. Hoạt động thực hành Bài 1/125. Đặt tính rồi tính 1,2 × 3,5 3,1 × 5,7 0,15 × 7 9,3 × 6 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) - Cả lớp làm bảng con 1,2 3,1 0,15 3,5 5,7 7 60 217 1,05 9,363 155 4,26 17,67 55,8 - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cầm bảng lên trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2/125. Cho biết 29 × 37 = 1073. Không thực hiện tính, hãy cho biết kết quả của các phép tính sau. 2,9 × 37 29 × 0,37 2,9 × 3,7 0,29 × 3,7 - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - GV mời HS tìm mối liên hệ giữa các phép - HS quan sát, lắng nghe GV hướng tính cần tìm kết quả và phép tính: 29 x dẫn cách làm. 37=1073. - HS nêu nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các phép tính: 2,9 × 37: thừa số thứ hai giống nhau, thừa số thứ nhất giảm đi 10 lần. 29 × 0,37: thừa số thứ nhất giống nhau, thừa số thứ hai giảm đi 100 lần. - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV cho HS làm việc nhóm đôi tìm kết quả 2,9 × 3,7: mỗi thừa số giảm đi 10 của các phép tính. lần. - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích 0,29 × 3,7: thừa số thứ nhất giảm đi cách làm 100 lần, thừa số thứ hai giảm đi 10 lần. - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập vào vở. - Đại diện các nhóm trả lời và giải thích 2,9 × 37= 29 x 37 x 0,1= 1037 x 0,1 = 107,3 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 29 × 0,37 = 29 x 37 x 0,01= 1037 x - GV nhận xét, tuyên dương. 0,01 = 10,73 2,9 × 3,7 = 29 x 0,1 x 37 x 0,1= 1037 x 0,01 = 10,73 0,29 × 3,7 = 29 x 0,01 x 37 x 0,1= 1037 x 0,001 = 1,073 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh – Giành - HS chơi trò chơi “Tính nhanh – ổ” Giành ổ” - HS đọc – GV yêu HS đọc luật chơi và chia sẻ lại cách - Các nhóm lắng nghe luật chơi. chơi với bạn: - Các nhóm tham gia chơi. + HS chơi theo nhóm đôi + Khi đến lượt, người chơi xoay hai vòng quay dưới đây + Thực hiện phép nhân hai số nhận được với nhau + Tìm ô chứa kết quả và đặt quân cờ của mình vào ô đó. Nếu ô đó đã có quân cờ của người khác thì thay bằng quân cờ của mình
- + Trò chơi kết thúc khi có người tạo được 3 quân cờ thẳng hàng – HS chia sẻ cảm xúc sau khi chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà - Các nhóm rút kinh nghiệm, chia sẻ cảm xúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng chúng phù hợp vào cuộc sống. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu được - Cả lớp quan sát. số điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ. - HS ghi số vào bảng con. - HS lắng nghe. - HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm. (Thực hiện nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang 23 và thảo luận rồi trả lời câu hỏi: - HS quan sát, thảo luận. + Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại - HS trả lời. không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao? Những hình ảnh không an toàn khi sử dụng điện thoại:
- + Hình a: Không nên sử dụng điện thoại khi pin yếu. + Hình b: Không nên vừa sạc vừa sử dụng điện thoại. + Hình c: Không nói chuyện điện thoại quá lâu. + Hình e: Không bật âm thanh điện thoại quá lớn làm ảnh hưởng đến người khác. + Hình g: Không chia sẻ thông tin cá nhân qua mạng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét. kết quả thảo luận. - GV chốt: - Nhóm khác nhận xét + Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin và khi - HS lắng nghe. pin yếu. + Chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết. + Sử dụng với thời gian vừa phải. + Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân. Hoạt động khám phá 2. Sử dụng điện thoại hiệu quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để: + Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang 24. - HS quan sat, thảo luận nhóm. + Vì sao em chọn cách giao tiếp đó? 1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại
- - Hình 7. - Hình 8. - Đại diện nhóm trình bày kết quả lựa chọn. - Nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV mời nhóm trình bày lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc lại quy tắc. - GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện thoại + Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi. + Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự. + Giọng nói từ tốn, vừa phải. + Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi. - GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS đọc lại. 3. Hoạt động luyện tập.
- - GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống - HS đóng vai và xử lí tình của 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25. huống trong nhóm. + Tình huống 1: + Tình huống 2: + Tình huống 3: - 3 nhóm, môi nhóm trình bày - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. một tình huống. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức cho HS đóng vai người thân và gọi điện thoại - HS dóng vai. để hỏi thăm tình hình sức khoẻ. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép chia số thập phân. - HS tìm được thành phần chưa biết trong phép chia số thập phân. - HS vận dụng được phép chia số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực, phẩm chất. - Chủ động tích cực làm bài tập. Biết vận dụng được phép nhân các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi

