Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (27/2 - 28/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (27/2 - 28/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_272_2822025_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (27/2 - 28/2/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Toán HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Giúp học sinh có tinh thần ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển - HS trả lời của một hình lập phương, hình hộp + Trả lời: hình khai triển của một hình lập chữ nhật, hình trụ là hình như thế nào? phương là hình có thể gấp lại được hình khối lập phương + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình khối hộp chữ nhật + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ là - GV Nhận xét, tuyên dương. hình có thể gấp lại được hình khối trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
- Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hình bên là khai triển của hình nào dưới đây? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Đáp án: B - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển của hình lập phương. Em hãy chọn một hình khai triển và làm theo từng bước dưới đây để gấp được một hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn quan sát từng bước - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn theo mũi tên - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Đáp án: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những hình dưới đây, hình nào là hình khai triển của hình lập phương. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Đáp án: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khia triển của một hình hộp chữ nhật
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - GV hướng dẫn quan sát cách chọn Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng hoặc - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm màu xanh để trở thành hình hộp chữ nhật. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe trò chơi. nhất”. - Các nhóm lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, tổ chức cho HS thi gấp hình khai triển của hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng
- - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, trung lặp), đội đó triến thắng bánh chay, cốm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình. trong tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó. đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến?
- - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của + Lắng nghe. hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + HS quán sát tranh + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ các hình ảnh để hiểu các nội dung được những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những thể hiện trong sơ đồ. người nông dân đang lao động trên ruộng; + GV giáo viên mời học sinh thảo luận tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. những người nông dân đang sàng chảy thóc; Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình lời kể của gió. làm ra hạt cốm. + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu
- + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà món quà kì diệu của mùa thu? lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là thành phẩm. thức quà đặc trưng của Hà Nội? + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà Nội? Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà - GV nhận xét, tuyên dương thơm dẻo, ngon ngọt. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD:
- + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm - Nhận xét, tuyên dương. được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo - GV nhận xét tiết dạy. của người nông dân. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả + Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh Sau khi trả lời được câu hỏi, bức ra ? tranh về các giai đoạn phát triển sẽ lật - GV nhận xét, khen ngợi. mở.
- - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t1)” - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. SGK và cho biết: - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 + Sự phát triển của con người được chia làm tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 mấy giai đoạn? tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. + Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn? + Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - Vậy các thành viên trong gia đình các em đang trong giai đoạn phát triển nào? - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của các nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng bạn và phỏng vấn thêm các bạn. ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. - GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm non thân yêu. để vào lớp Một. + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé. Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả nhóm đôi và cho biết: lời câu hỏi: - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai đoạn: + Dưới 1 tuổi + Từ 1 đến dưới 3 tuổi + Từ 3 đến 5 tuổi + Từ 6 đến 9 tuổi. + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu đoạn nào? thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? lên khá nhanh - GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của tuổi ấu thơ. 3. Hoạt động luyện tập.: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên bảng. + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm. + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa. + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,.. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu lời tốt. được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ . ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh được chụp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát đọc các bóng nói. + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói. lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu
- - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu và trả lời các câu hỏi của GV gì? + Màu xanh đậm + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ + Màu xanh nhạt nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của + Hình chữ nhật hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn - HS lắng nghe mặt bên của hình hộp chữ nhật - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS lắng nghe quan sát triển của hình hộp chữ nhật. - HS xác định - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp - HS thực hiện các nhân
- chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, Diện tích xung quanh của hình hộp chữ chiều cao 2m; nhật là: 2 - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m ) Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) quanh của hình hộp chữ nhật. - HS trình bày bài - Lắng nghe - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe và nhắc lại – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật: hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ hộp chữ nhật: nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
- b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện
- - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự lập được một kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi: “Đưa sóc về nhà” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Lập kế hoạch để thực hiện một mục tiêu của em - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nêu lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu lại các bước. nhân. + Xác định mục tiêu. + Xác định thời gian hoàn thành. + Tìm điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân. + Kế hoạch hành động. - Gọi HS nhận xét – GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem mẫu một bản kế hoạch cá - HS quan sát. nhân để HS tham khảo. - GV yêu cầu HS lập một kế hoạch cá nhân vào vở theo các bước đã nêu ở trên. - HS làm vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm.
- - GV gọi một số HS chia sẻ kế hoạch của mình trước lớp. - HS nhận xét. - Gọi HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Sưu tầm tấm gương, câu châm ngôn. - HS thảo luận nhóm bàn chia sẻ câu - GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu một châm ngôn hoặc tấm gương sống và làm số tấm gương hoặc câu châm ngôn về sống việc có kế hoạch mà mình sưu tầm được. và làm việc có kế hoạch. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS quan sát. - GV nhận xét. - GV chiếu cho HS xem video về tấm gương - HS lắng nghe. sống và làm việc có kế hoạch. - Giáo dục HS làm việc có kế hoạch. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc HS về nhà chia sẻ kế hoạch cá nhân - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. của mình với người thân. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- - HS vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát đọc các bóng nói. + Tớ chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn - HS đọc các bóng nói. lồng + Vậy phần giấy cậu dùng đúng bằng diện tích xung quanh của đèn lồng. + Tớ thì bọc cả mặt trên và mặt dưới thì cân tất cả bao nhiêu giấy? - GV cho HS nhận xét, mô tả cách làm - HS nhận xét theo nhóm đèn lồng của Nam. Từ đó, xác định phần + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đen giấy mà Nam cần sử dụng chính là diện lồng. Như vậy bằng diện tích xung quanh tích xung quanh của chiếc đèn lồng. của đèn lồng - GVcho HS nhận xét sự khác nhau giữa + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn cách làm đèn lồng của Việt và Nam. lồng còn Việt bọc 4 mặt xung quanh bọc cả mặt trên và mặt dưới của đèn lồng. - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - 2 HS nêu xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe
- - GV định nghĩa về diện tích toàn phẩn và tổng kết về cách tính diện tích toàn phần thông qua việc tính diện tích hai đáy và diện tích xung quanh. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết cách tính giúp bạn Nam tính diện tích phần giấy bọc để làm đèn lồng. Làm thế nào để giúp bạn Việt tính được số giấy để bọc cả mặt trên và dưới của cô đèn lồng cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu trả lời các câu hỏi của GV gì? + Màu màu vàng + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp + Màu xanh chữ nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích toàn phần của + Hình khai triển của hình hộp chữ nhật hình hộp chữ nhật là tổng diện tích tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại

