Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (31/10 - 1/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (31/10 - 1/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_3110_1112024_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (31/10 - 1/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước và phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức kiểm tra bài cũ: Hãy nêu bố - HS đọc câu hỏi. cục của bài văn tả phong cảnh? - HS phát biểu ý kiến. - GV mời HS lên bảng kiểm tra. - HS ghi bài mới.. - GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học. 2. Khám phá. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ BT Nghe thầy cô giáo nhận xét chung + GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS, - HS lắng nghe nhận xét của GV. chỉ ra những ưu điểm, nhước điểm chung của HS; khích lệ các bài làm của HS sáng
- tạo, sử dụng lối văn hay, cuốn hút người đọc, . - HS thực hiện nhiệm vụ. + GV tổ chức hoạt động cho HS thống kê lại các lỗi và sửa lại. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT2: Đọc lại bài văn của em và lời nhận xét của thầy cô để biết bài làm đạt được những yêu cầu nào dưới đây: - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ của BT. BT3: Viết lại một số câu hoặc đoạn văn trong bài làm của em cho hay hơn theo gợi ý sau: - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến của - HS nêu ý kiến mình, Ví dụ: đưa ra những phương án khắc phục hạn chế, phát huy điểm mạnh - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ: -Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS vận động tại chỗ. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. A. 1 km2. B. 1 ha. C. 1 m2. - Kết quả: Diện tích của bức tranh là 1 m2. - GV cho HS quan sát hình trong SGK, Chọn đáp án C. thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS chữa bài vào vở. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài. - GV nhận xét, chữa bài cho HS Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông. - Kết quả: a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2 a) 2 km2 = 2 000 000 m2. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân b) 8 ha = 80 000 m2. vào vở. c) 450 dm2 = 4,5 m2. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo - HS chữa bài vào vở. với cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết
- quả, nói rõ cách làm. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - Kết quả: quả. a) Ta có: 4 m2 2 dm2 = 402 dm2 > 42 Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 dm2 >; 42 dm2 a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2 b) 2 800 ha = 28 km2 b) 2 800 ha ... 28 km2 - HS chữa bài vào vở. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 653. B. 65,3. C. D. 65,03. 0,653. Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. - Kết quả: Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 A. 1. B. 10. C. 100. D. 18. cm2. Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 Chọn C. 2 m2. Chiều dài mặt bàn là 12 dm. Câu 2: Ta có: 185 ha = 1 km 85 ha. Khẳng định nào sau đây là đúng? Chọn A. 2 2 A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm. Câu 3: Ta có: 0,96 m = 96 dm . Chiều rộng mặt bàn học là: B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m. 96 : 12 = 8 (dm)
- C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm. Chọn A. Câu 4: Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 km2. D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m. Chọn D. Câu 4: Chọn đáp án sai. Câu 5: Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha. A. 5 m2 6 dm2 = 506 dm2. Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha. B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha. Chọn B. C. 950 mm2 > 0,95 cm2 D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2. Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là: A. 31. B. 30. C. 310. D. 300. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 2. Tự luận Bài 4: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá 300 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền mà bác Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. đó. - Kết quả: Bài giải: Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: 6 × 5 = 30 (m2) Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn phòng đó là: 300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng)
- Đáp số: 9 000 000 đồng. - HS chữa bài vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV mời 1HS đọc đề bài. Bài giải: - GV gợi ý: Diện tích một tấm kính là: + Tính diện tích căn phòng. 6 × 4 = 24 (dm2) + Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ. Diện tích tấm kính ban đầu là: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. 24 × 5 = 120 (dm2) - GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2 chú ý lắng nghe. Đáp số: 1,2 m2. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án - HS chữa bài vào vở. cho HS. Bài 5: Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật thành 5 tấm kính giống nhau để - HS chú ý lắng nghe đóng khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và chiều rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết đầu có diện tích là bao nhiêu mét vuông? học sau - GV mời 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) - GV gợi ý: + Tính diện tích một tấm kính. + Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo đơn vị mét vuông. - GV mời đại diện nhóm có kết qur - HS chơi trò chơi bằng cách xoay hoa nhanh nhất trình bày lời giải. chọn đáp án đúng - GV nhận xét, chữa bài cho HS. C. Vận dụng – trải nghiệm - GV tỏ chức cho HS trò chơi “Ai nhanh
- ai đúng” Câu 1: 5 ha 342 m2 < 5, 342 ha. a) Đ b) S Câu 2: 567ha = 5,67km2 a) Đ b) S - Gv nhận xét, tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được một cảnh đẹp thiên nhiên nước ta. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và thuyết trình trước lớp về cảnh đẹp đất nước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV đặt câu hỏi: Kể tên những danh lam thắng - HS lắng nghe câu hỏi. cảnh tuyệt đẹp trên đất nước Việt Nam mà em biết? - HS trả lời câu hỏi.
- - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Vịnh Hạ Long, đảo Cô Tô, vườn Quốc gia Cúc Phương, thác Bản Giốc - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chuẩn bị một cảnh đẹp thiên nhiên - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài: Giới thiệu một cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo những yêu cầu sau: + Nhớ lại câu chuyện mà em yêu thích: -Tìm hiểu những thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam. -Tìm đọc trên sách báo, in-tơ-nét, thông tin về một thắng cảnh em muốn giới thiệu. Ghi chép những thông tin quan trọng về thắng cảnh. + Trình bày một cảnh đẹp thiên nhiên - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về câu chuyện đã - HS trình bày bài làm của mình. đọc
- - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Thảo luận: +Giới thiệu được các thông tin thú vị. - HS lắng nghe, tiếp thu. +Sử dụng những từ ngữ miêu tả gây ấn tượng. - GV gợi ý cho HS: +Giới thiệu tên địa danh: vị trí địa lí, khung cảnh, - HS đọc nhiệm vụ BT. khí hậu, thời tiết, không gian thiên nhiên. +Cung cấp những thông tin về cảnh đẹp. +Nêu được cảm nhận về cảnh đó. +Nhấn mạnh và bày tỏ được cảm nhận của bản - HS lắng nghe hướng dẫn của thân về cảnh đẹp đã giới thiệu. GV. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV - HS thực hiện hoạt động theo khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản hướng dẫn của GV. biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các - HS phát biểu ý kiến. HS theo dõi và cho ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc sách hoặc - HS đọc nhiệm vụ BT. xem video về những miền đất xa xôi mà con người ít có cơ hội đặt chân đến (Nam Cực, Bắc Cực, sa mạc Xa-ha-ra, ) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực, phầm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Sweet friend (người bạn ngọt ngào” để khởi động bài học. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. - HS lắng nghe luật chơi HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi + Trả lời: câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu. - Câu 1: C - Câu 2: A – GV hỏi: Phép cộng hai số thập phân các - Câu 3: A - Câu 4: B em đã được học chưa? - Câu 5: C - HS trả lời – GV nhận xét và giới thiệu bài: Để biết kết - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các bạn tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số thập phân. 2. Khám phá: a) Cộng hai số thập phân – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -HS đọc tình huống 65 – SGK Toán 5 tập một. - GV hỏi: Cả hai bạn đã dùng hết bao nhiêu - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu mét dây đồng? hỏi:
- - GV gợi ý cách làm: - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti- mét. - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV. + Thực hiện cộng số đo độ dài (là các số tự nhiên). + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. -Hs theo dõi - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng hai số thập phân. - HS quan sát, theo dõi + Viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập + Cộng như cộng hai số tự nhiên (từ phải phân của số thập phân và số chữ số ở sang trái). phần thập phân của tích. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy ở các số hạng. - GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 24,5 + 3,84. -HS theo dõi, lắng nghe – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc
- bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. – HS lắng nghe – GV nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính và tính cộng hai số thập phân như: Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực -HS lắng nghe hiện cộng từ phải sang trái. - GV nhận xét, thống nhất cách làm. b) Quy tắc cộng hai số thập phân – HS quan sát GV gắn bảng phụ khung - GV nêu cách cộng hai số thập phân. ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tập một. -HS lắng nghe 3. Hoạt động: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp báo kết quả và cách làm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đ, S? (Làm việc nhóm 2) - GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả - GV nêu một số lỗi sai thường gặp khi cộng và giải thích cách làm hai số thập phân thường mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không - Đại diện một số nhóm trình bày kết thẳng cột, thực hiện các lượt tính không quả trước lớp. đúng, đặt dấu phẩy ở tổng không thẳng cột - HS lắng nghe với dấu phẩy ở hai số hạng,...) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Bài 2: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề bài. - HS đọc và phân tích đề bài - Đề bài cho biết điều gì? - Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả - Yêu cầu của đề bài mít cân nặng 5,8 kg. - Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải Cả hai quả dưa hấu và mít nặng số ki- lô-gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2: - GV tổ chức rò chơi cho HS “ Ai tinh mắt” - HS chơi trò chơi Câu 1) 2,34 + 3,07 = 5,31 a)Đ b) S Câu 2) 0,76 + 0, 82 = 1,65 a)Đ b) S - Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng – Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS hình thành ý tưởng mới về một sản phẩm thủ công kĩ thuật theo hướng dẫn - Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. - Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu – GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn” - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi: + Mỗi ô cửa là hình ảnh của 1 sản phẩm công nghệ: bút chì, bút lông, bút mực, bút bi, bút dạ, bút sáp. + Em hãy nêu tên sản phẩm, vật liệu và chức + HS trả lời: Cùng là những chiếc năng của sản phẩm. bút nhưng mỗi chiếc bút này lại có + Sau 6 lượt chơi, GV đặt câu hỏi đặc biệt và quay vòng quay may mắn để chọn HS trả lời: Vì hình dạng và màu sắc khác nhau do sao cùng là những chiếc bút nhưng mỗi chiếc việc thiết kế sản phẩm. bút này lại có hình dáng và màu sắc khác nhau? - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Khi thiết kế một sản phẩm công nghệ, chúng ta cần xác định được mục đích làm ra sản phẩm đó để làm gì. Từ đó hình thành ý tưởng để thiết kế sản phẩm. Hôm nay, lớp mình sẽ cùng nhau tìm hiểu các công việc chính khi thiết kế một sản phẩm công nghệ - Bài 3 – Tìm hiểu thiết kế – Tiết 2. 2. Hình thành kiến thức mới - GV chia lớp thành các nhóm 6, giao nhiệm - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ vụ: theo nhóm. Em hãy sắp xếp các công việc chính của thiết kế trong Hình 3 theo thứ tự hợp lí.
- - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến cho bài làm của nhóm bạn. - Đại diện nhóm trình bày: 1. Hình thành ý tưởng về sản phẩm. 2. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn - GV nhận xét và kết luận: Để thiết kế một sản vật liệu, dụng cụ. phẩm, em cần thực hiện 4 bước chính, gồm: 3. Làm sản phẩm mẫu. Hình thành ý tưởng về sản phẩm; Vẽ phác 4. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ; Làm sản phẩm mẫu; Đánh giá và hoàn thiện - HS lắng nghe và ghi nhớ sản phẩm. 3. Luyện tập - GV chia lớp thành 3 nhóm theo chủ đề thiết – HS chọn nhóm sản phẩm mình thích. kế sản phẩm: + Đồ dùng học tập. + Đồ chơi trẻ em. + Đồ dùng sinh hoạt gia đình.
- – HS thực hành - GV phát giấy A4 cho HS và giao nhiệm vụ: Em hãy vẽ phác thảo và trình bày ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ mà em thích theo gợi ý: + Vẽ phác thảo hình sản phẩm vào giấy A4. - HS quan sát, lắng nghe và nhận xét + Ghi các nội dung: tên sản phẩm; chức năng bài làm của bạn. vật liệu của sản phẩm đó. - HS lắng nghe. + Trình bày ý tưởng của mình trước lớp. - GV mời 3 HS làm tốt nhất lớp trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho hs hoàn thành phiếu bài tập đã - Hs hoàn thành phiếu học tập chuẩn bị sẵn
- - Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 1 thang 11 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. + Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, - GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm và viết kết quả chưa đúng,...). –GV chốt lại cách làm và kết quả - HS lắng nghe - GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập - HS lắng nghe phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu - HS nêu: phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). – Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với Bài 2: (Làm việc nhóm 2) các dấu phẩy ở hai số hạng. a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị

