Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (5/11 - 6/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (5/11 - 6/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_511_6112024_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (5/11 - 6/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024. Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN TIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc
- + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Tìm các ý cho đoạn văn mấy phần? + Câu 2: Để viết được một đoạn văn - HS lắng nghe. chúng ta cần làm gì? - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong bài làm của HS. - HS chú ý lắng nghe. + Những ưu điểm: biết kể tóm tắt câu chuyện, biết thể hiện được cảm xúc của bản thân về câu chuyện + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về câu chuyện, không thể hiện được rõ cảm xúc về câu chuyện, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp ( thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục. Bài 2. Đọc lại bài viết của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và hạn chế trong bài. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và nhận xét của thầy cô giáo. - HS đọc đọc lại bài viết của mình. + Những điều yêu thích ở câu chuyện. + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Nêu ý kiến của mình tìm ra cái hay rút kinh nghiệm cho bản thân. + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao? + Viết được câu văn hay. + Viết đúng chính tả.
- +. . Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu điểm của nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi bài làm cho nhau. + Bài viết mạch lạc. + Đoạn văn thể hiện được tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thành. - HS trao đổi vở cho nhau. + Câu văn hay, gây xúc động. + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? + Trong bài làm của bạn câu nào là câu - Sửa lỗi , viết vào vở chủ đề? +. - GV yêu cầu HS sửa lỗi, viết lại những câu văn mà các em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. - GV quan sát giúp đỡ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu viết một đoạn văn nói về tình cảm của mình đối với một câu chuyện mà mình yêu thích. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích hình thang. - HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
- + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình tam giác + Hình tam giác có một góc vuông vuông . gọi là tam giác vuông. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình thang có hai cạnh đáy đối diện song song. + Câu 3: Nêu cách tính diện tích hình tam + Độ dài đáy nhân với chiều cao giác? (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. + Câu 4: Nêu cách tính diện tích hình thang. +Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời: Ta lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng đơn - GV hỏi: Muốn tính diện tích hình thang, ta vị đo) rồi chia cho 2. làm như thế nào? - HS hoàn thành bài tập vào vở. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập vào vở. - GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 25cm và 15cm; chiều cao 1dm là: A.4 cm2 B.2 cm2 C.2 dm2 D.4 dm2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nhận xét đơn vị đo của 2 - HS trả lời: Không cùng đơn vị đo. đáy với chiều cao.
- - GV hỏi: Trước khi tính diện tích hình thang, - HS trả lời: Đổi cùng đơn vị đo. ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để lựa - HS hoạt động nhóm đôi. chọn đáp án đúng. - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả. - GV gọi các nhóm nhận xét. - Kết quả: Đáp án C. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. Bài 3: Tính diện tích còn thuyền như hình - HS lắng nghe. dưới đây, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài 1cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình - HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ trong SGK. vẽ. - GV hỏi: Để tính diện tích con thuyền, ta phải làm như thế nào? - HS trả lời: tính diện tích thân con - GV có thể gợi mở bằng cách đặt một số thuyền và diện tích từng cánh câu hòi: buồm rồi cộng các kết quả lại với + Thân thuyền có dạng hình gì? Đê’ tính diện nhau. tích hình thang đó, cẩn biết những kích thước nào? Có xác định được độ dài hai đáy và - Hình thang. Độ dài hai đáy và chiều cao không? chiều cao. Dựa vào độ dài các ô + Mỗi cánh buồm có dạng hình gì? Để tính vuông. diện tích hình tam giác, cần biết những kích thước nào? Có xác định được độ dài đáy và chiếu cao tương ứng không? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để tính diện tích con thuyền.
- - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Hình tam giác. Độ dài đáy và chiều cao tương ứng. Dựa vào độ dài các ô vuông. - HS hoạt động nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Kết quả: Bài giải Diện tích thân thuyền là: (11 + 5) X 3:2 = 24 (cm2) Diện tích mỗi cánh buồm là: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. 3 X 4 : 2 = 6 (cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Diện tích con thuyền là: Bài 4: 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 24 + 6 X 2 = 36 (cm ) Đáp số: 36 cm2. - Các nhóm nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. - GV hỏi: + Đề cho biết gì? - HS đọc đề bài. + Đề yêu cầu gì? + Làm thế nào để tính? - HS trả lời:+ Độ dài hai đáy của - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. mảnh đất dạng hình thang là 35m - GV gọi HS lên bảng trình bày. và 15 m, chiều cao là 20 m. Mỗi
- mét vuông cỏ có giá tiền là 45000 đồng. + Tính số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh đất đó. + Đầu tiên phải tính - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. diện tính mảnh đất. Sau đấy, tính - GV Nhận xét, tuyên dương. số tiền mua cỏ để phủ kín mảnh đất. - HS làm bài tập vào vở. - HS trình bày. Bài giải Diện tích mảnh đất hình thang là: (35 + 15) X 20: 2 = 500 (m2) Số tiền mua cỏ là: 45 000 X 500 = 22 500 000 (đồng) Đáp số: 22 500 000 đống. - HS trao đổi vở cho nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các đồ vật có dạng hình tam giác và các đồ vật có dạng hình thang. - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình tam giác hoặc hình thang trong thực tế". - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình tam giác; - HS xung phong tham gia chơi. một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thang. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: LỢI ÍCH CỦA TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thảo luận về vấn đề ích lợi của việc tự học: Trình bày được ý kiến của riêng mình, biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người khác tôn trọng ý kiến khác biệt trong thảo luận; biết noi theo những tấm gương tự học và thành công nhờ tự học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu 3-4 hình ảnh: (1) HS tự - HS tham gia trò chơi học ở nhà (2) HS học tại lớp (3) HS học nhóm tại nhà để khởi động bài học.
- + Theo các em, hình ảnh nào thể hiện hoạt + Hình (1), (3) động tự học của các bạn học sinh? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Để biết như thế nào là tự học và vai trò của tự học ra sao? Chúng ta cùng tích cực tham gia vào buổi thảo luận hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. + Trả lời câu hỏi: Thế nào là tự học. -HS chuẩn bị một số nội dung trước + Tìm hiểu những tấm gương tự học và khi thảo luận. thành công nhờ tự học. + Ghi chép những ý kiến dự định phát biểu. - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. - GV hướng dẫn HS thảo luận - Hs làm theo yêu cầu. - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. - Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận a. Nêu cách hiểu về tự học. cách giúp bạn. b. Trình bày lợi ích của tự học. - Từng Hs phát biểu ý kiến. c. Lấy ví dụ về những tấm gương tự học (Mạc Đĩnh Chi, Lương Thế Vinh, Tạ + Cách hiểu về tự học: Tự học là quá Quang Bửu, ) trình tự tìm hiểu các kiến thức cần d. Chia sẻ cách tự học hiệu quả. thiết cho mình; là học tập mà không có sự hướng dẫn của người khác; là tự giác học tập, không ai phải nhắc
- nhở, tự học không có nghĩa là học một mình vẫn có thể học theo nhóm. + Lợi ích của tự học: Tự học giúp chúng ta có thêm nhiều kiến thức mới mẻ, bổ ích trên được nhiều phẩm chất tốt: chăm chỉ, sáng tạo, kiên trì, dễ dàng vượt qua mọi khó khăn học tập, đạt kết quả cao hơn, ngày càng hứng thú học tập, + Những tấm gương tự học: Mạc Đĩnh Chi, vì nhà nghèo thường ghé đến lớp học của thầy đồ trong làng và đứng ngoài cửa sổ nghe thầy giảng bài. Không có đèn dầu để học, ông bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng làm đèn. Lương Thế Vinh, với tư chất thông minh cùng tinh thần tự tìm tòi, học hỏi, đã nổi tiếng uyên bác ngay ngay từ thời tuổi trẻ. Ông đỗ trạng nguyên và được vua tin tưởng giao nhiều trọng trách,.. + Những cách tự học hiệu quả: Từ tìm kiếm tài liệu học tập qua sách vở, internet,...; tự đọc sách, tự tìm hiểu -GV nhận xét. bài học trước khi đến lớp.Tích cực trao đổi với thầy cô, bạn bè về kiến thức mới hoặc những điều còn thắc mắc, ghi chép lại nội dung quan trọng; thường xuyên củng cố những điều đã học,... - Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí.
- - HS lắng nghe. 3. Đánh giá. - GV mời cả lớp đánh giá việc thảo luận - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và theo các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Kết quả thảo luận. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Người thảo luận tích cực. luận. + Ý kiến hay nhất. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - Các nhóm tham vận dụng. nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói về cách tự học của nhóm em. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về những tấm gương tự học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận biết được đường tròn và cách vẽ đường tròn, phân biệt được hình tròn và đường tròn.
- - Học sinh vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tròn để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các hình có 4 cạnh. + Hình bình hành, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật. + Hình tam giác. + Câu 2: Kể tên hình có 3 cạnh. + Hình tròn. + Câu 3: Kể tên hình có 0 cạnh. + Đường tròn tâm O, bán kính là + Câu 4: Đọc tên tâm, bán kính, đường kính OA, OB, AB là đường kính. của hình tròn dưới đây. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - Tình huống a: + Bạn Mai tô màu hình gì? + Bạn Rô-bốt vẽ gì? + Mai tô màu hình tròn. + Dựa theo tình huống, hãy phân biệt hình + Bạn Rô-bốt vẽ đường tròn. tròn và đường tròn. + Hình tròn bao gồm đường tròn bên ngoài và toàn bộ phần bên trong hay đường tròn là phần bao + Bạn Rô- bốt dùng dụng cụ gì để vẽ đường quanh của hình tròn. tròn. Đường tròn có bán kính bao nhiêu? + Com pa. Đường tròn có bán + GV có thể hướng dẫn cách vẽ một hành kính 15cm. tinh: Đầu tiên, vẽ một đường tròn tầm o bán + HS thực hành vẽ hành tinh. kính 15 cm. Sau đó, vẽ thêm các chi tiết bên trong và tô màu đường tròn này để được một hình tròn. Mẫu hành tính sử dụng có thể là Sao Hoà để dễ vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Tình huống b: Vẽ đường tròn có tâm và bán kính cho trước (Dùng com pa để vẽ - HS lắng nghe. đường tròn tâm O bán kính 2 cm) - GV yêu cầu HS nêu tên dụng cụ để vẽ đường tròn.
- - GV yêu cầu HS dùng com pa để vẽ đường - HS trả lời: Miệng bát, miệng tròn tâm O bán kính 2 cm. cốc, Com pa, - GV yêu cầu học sinh quan sát video về cách - HS lấy com pa để vẽ đường tròn. vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm kết hợp quan sát tranh trong SGK. - HS theo dõi quan sát. - 2-3 HS nêu. - GV gọi 2-3 HS nêu cách vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm. - HS nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập Bài 1. a)Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3cm. b)Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm. - HS nêu. - GV yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đường tròn khi biết tâm và bán kính. - HS lấy thước kẻ, com pa. - GV yêu cầu HS lấy com pa, thước kẻ. - HS làm việc nhóm đôi, vẽ đường - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để tròn vào vở. vẽ đường tròn vào vở. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV gọi 1 nhóm chia sẻ cách vẽ đường tròn - HS nêu miệng kết quả: Cách sử của nhóm mình. dụng com pa lấy độ dài bán kính, cách quay com pa sao cho đều và đẹp; Giữ chặt đầu trụ ở tâm, di chuyển nhẹ nhàng đầu bút chì. - Đại diện nhóm trình bày.
- - GV yêu cầu các nhóm nêu sự khác biệt khi + Đường tròn tâm O bán kính theo vẽ 2 đường tròn trong câu a và câu b. đơn vị xăng-ti-mét nên ta lấy độ dài bán kính theo đơn vị đo xăng- ti-mét. + Đường tròn tâm I bán kính theo đơn vị mi-li-mét nên ta lấy độ dài - GV gọi HS nhận xét, bổ sung bán kính theo đơn vị đo mi-li-mét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: - HS lắng nghe. a) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình trong SGK rồi cho biết, để vẽ hình đó cần bao - HS trả lời: 5 đường tròn. nhiêu đường tròn? - GV yêu cầu học sinh nêu cách chia đường tròn thành các nhóm: nhóm đường tròn tâm S, nhóm đường tròn tâm E, nhóm đường tròn tâm M. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm theo - HS thực hiện. hướng dẫn. - HS đọc và làm theo hướng dẫn. - HS đổi vở cho nhau. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để nhận xét - Các nhóm khác nhận xét cho nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức làm - HS làm bài 2b. việc cá nhân hoàn thành Bài 2b) Em hãy tô màu và trang trí các hình tròn để được mô
- hình trái đất, mặt trời và mặt trăng (theo mẫu). - GV gọi HS lên trưng bày sản phẩm. - GV giới thiệu tri thức khoa học về quỹ đạo - HS trưng bày sản phẩm. và vị trí của một số hành tinh. - HS chú ý lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức công nghệ: Trình bày được tác dụng của điện thoại. Nhận biết và nêu được các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Giao tiếp công nghệ; Mô tả được điện thoại gồm các bộ phận cơ bản nào. Mô tả được tác dụng của điện thoại. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra lí do thích hay không thích sử dụng điện thoại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số lợi ích của điện thoại đối với cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại; trình bày được lí do
- thích hay không thích điện thoại; Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu, biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong - Cả lớp quan sát tranh. SGK (trang 19). + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm ba để gọi điện cho bố hỏi thăm tình hình sức khoẻ và bày tỏ tình cảm với bố. - GV mời hai nhóm trình bày. - HS1: Người mẹ cầm điện thoại và thể hiện tình cảm bằng ánh nhìn trìu mến với bố. - HS2: Người con hỏi thăm sức khoẻ bố và bày tỏ tình - Các nhóm còn lại quan sát và nêu nhận xét về cảm của hai mẹ con với bố. việc sử dụng điện thoại - HS3: Người bố vui vẻ bày tỏ tình cảm với hai mẹ con - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: và thể hiện nỗi buồn khi phải xa gia đình. Trong cuộc sống hằng ngày chiếc điện thoại luôn đi theo con người như hình với bóng, chúng ta sử - HS lắng nghe. dụng điện thoại dể giao tiếp, trao đổi thông tin, cập nhật tin tức bất kì nơi đâu, điện thoại không thể thiếu đối với mỗi con người. Hôm nay, lớp chúng
- mình sẽ cùng nhau đến với bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2.Hình thành kiến thức mới 1. Tìm hiểu tác dụng của điện thoại. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang - HS quan sát tranh. 19) và cho biết tác dụng của điện thoại. (HS làm việc cá nhân). - GV gọi 2 – 3 HS nêu tác dụng của điện thoại. - 2 – 3 HS nêu tác dụng của điện thoại. - GV cho HS xem một đoạn video về tác dụng dụng của điện thoại. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi khi đã xem xong video. + Điện thoại được sử dụng để làm gì? + Điện thoại mang đến lợi ích gì cho con - HS xem video. người? + Em thường sử dụng điện thoại để làm gì? + Em có thích sử dụng điện thoại không? Vì - HS thảo luận nhóm và trả lời sao? câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: + Điện thoại dùng để liên lạc. + Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các - Đại diện các nhóm trình bày tiện ích khác như: nghe nhạc, xem phim, định kết quả thảo luận. vị, truy cập Internet - Nhóm khác nhận xét + Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc điện thoại amng theo người (điện thoại di động). - HS lắng nghe.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK trang 20) và giảng giải thêm: - HS quan sát và lắng nghe. Chiếc điện thoại đầu tiên được ra đời từ năm 1876. Điện thoại đã được nghiên cứu và cải tiến với nhiều kiểu dáng và tính năng khác nhau. Hoạt động khám phá 2. Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại. - GV phát cho mỗi nhóm 1 hình ảnh điện thoại cố định, 1 hình hình ảnh điện thoại di động và các thẻ tên của các bộ phận trên mỗi điện thoại. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và gắn thẻ tên vào đúng các bộ phận tương ứng của điện thoại. Nhóm nào thực hiện nhanh nhất và chính xác nhất sẽ chiến thắng. - GV mời nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận hình và thẻ. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. + Điện thoại cố định: gồm 2 bộ phận: Điện thoại cố định Điện thoại di động 1. Ống nghe và nói

