Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (6/3 - 7/3/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (6/3 - 7/3/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_63_732024_nam_hoc_2024_2025_ng.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (6/3 - 7/3/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được khái niệm diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành:
- Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích toàn phẩn của hình lập phương. -GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm -GV hỏi: hiểu bài: +Cần bao phủ mấy mặt của khối lập phương? + Mỗi mặt là hình gì? +Cách tính diện tích mỗi mặt như thế nào? Từ đó, kết luận xem cần tính diện tích toàn phần (Mỗi chiếc đèn cần bao phủ 4 mặt, mỗi hay diện tích xung quanh. mặt hình vui, cách tính là cạnh x cạnh) -GV có thể gọi một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại so sánh, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. - Tuỳ vào tình hình mỗi lớp, trước khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu HS dự đoán phần diện tích mảnh nhựa cẩn dùng ở hai bóng đèn 2 và 3 Đèn thứ nhất: 25x25x6 = 3 750 cm2 sẽ tỉ lệ với nhau như thế nào? Liệu có tỉ lệ 1: 2 Đèn thứ hai: 15x15x6 = 1350 cm2 như tỉ lệ độ dài cạnh hay không? 2 Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện Đèn thứ ba: 30x30x6 = 5 400 cm tích toàn phần của hình lập phương. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. (số mặt cần phủ là: 6 – 1 = 5 mặt - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm đôi. Diện tích cần phủ: 10 x 10 x 5 = 500 - Gọi đại diện nhóm trình bày. cm2
- - GV và lớp nhận xét.\ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. +Hình lập phương cạnh 2cm +Hình lập phương cạnh 20dm - Các nhóm tham gia chơi. +Hình lập phương cạnh 200m - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Cách tiến hành: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm HS lắng nghe, trả lời. muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất - HS lắng nghe. và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. 2. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến ( hiểu biết của mình về Tây Nguyên. Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách tâm trạng, cảm xúc nhân vật. đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. diễn cảm ... - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những
- đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên? +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới lúc Tây Nguyên như thế nào? lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng Tây Nguyên? tượng của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. nỗi nhớ của người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người - GV nhận xét, tuyên dương Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống.
- - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- xúc của mình. tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông minh - HS tham gia trò chơi. hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào? - 10 -15 tuổi. + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào? + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức - 13-17 tuổi bước vào tuổi dậy thì? + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức - Có kinh nguyệt. bước vào tuổi dậy thì? - Có hiện tượng xuất tinh. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các giai - HS lắng nghe. đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong - HS đọc thông tin và hoạt động theo cặp SGK. dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Đặc điểm nổi bật của con người ở trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội.
- + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi trưởng thành? + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá 2. Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong câu hỏi: SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Nêu một số điểm nổi bật của của con người + Một số điểm nổi bật của của con người ở ở tuổi già? tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy bén của các giác + Vai trò của người già đối với gia đình và xã quan, trí nhớ, giảm dần nhưng vẫn tiếp tục hội? đóng góp cho gia đình và xã hội. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm tập: lí. Giai Độ tuổi Ngoại Sự phát Một số - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu đoạn hình triển cơ việc học tập. thể làm trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
- - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các bạn trong nhóm. - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong bức - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. ảnh mà mình chuẩn bị. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các - HS tham gia lắng nghe hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì (Bỏ hết các khối hộp lập phương +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như vào thùng) trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc hộp. là dùng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật. (Thể tích V của hình hộp chữ nhật có chiểu dài a, chiểu rộng b và chiều cao c (cùng đơn vị GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ đo) được tính theo công thức:
- nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao V = a X b X c. (cùng đơn vị đo) 3. Hoạt động thực hành (Muốn tính thể tích hình hộp chữ - Mục tiêu: nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) + Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -GV và lớp nhận xét. -HS làm bài cá nhân Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể (Thể tích của hình hộp chữ nhật tích. là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3). -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV nhóm. có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét (Thể tích của bể cá đó là: 10 khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích X 6 X 8 = 480 (dm3). của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. 1 dm3 = 1 lít - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của bể cá nay bằng khoảng 480 hộp
- sữa 1 lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 lít, . 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS lắng nghe. -HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = cách làm của mình. 100 (cm3). -Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. Thể tích của khối hình - Đánh giá tổng kết trò chơi. là: 10 x 10 x 6 = 600 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Đạo đức CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Biết thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên cho học sinh nghe, hát bài “Tự bảo vệ - Học sinh nghe, hát theo bài hát “Tự bảo mình nhé” (sáng tác Nguyễn Văn Chung) vệ mình nhé”. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa - Cùng trao đổi về nội dung và ý nghĩa bài bài hát: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì để bảo hát. vệ bản thân chúng ta cần làm gì? - Bài hát nhắc nhở chúng ta cách bảo vệ bản - Giáo viên mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. thân mình để bảo vệ bản thân chúng ta cần nhớ ba bước: nói không nếu lo sợ; bỏ đi ngay; kể lại với cha mẹ. - Giáo viên nhận xét kết luận dẫn vào bài mới: Cơ - HS lắng nghe. thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học này sẽ giúp các em biết cách phòng tránh xâm hại để bảo vệ bản thân mình. 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu (10 phút) - Học sinh làm việc cá nhân, quan sát tranh, - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4 bức thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu, tranh trong sách giáo khoa. ghi kết quả vào nháp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu biểu hiện xâm hại trẻ em trong các bức tranh 1, 2, 3, 4? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Giáo viên mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn. + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông chạm vào người khiến bạn khó chịu sợ hãi. + Tranh 3: bạn nam đói mệt mà bố không quan tâm. + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. - HS lắng nghe và nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - Giáo viên kết luận: 4 bức tranh thể hiện bốn biểu hiện của việc xâm hại: + Tranh 1: xâm hại thể chất + Tranh 2: xâm hại tình dục + Tranh 3: bỏ mặc, xao nhãng + Tranh 4: xâm hại tinh thần Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mở rộng (5 phút) - Học sinh thảo luận nhóm 4, ghi kết quả - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm vào nháp. 4: Kể thêm các biểu hiện khác của xâm hại trẻ em mà em biết? - GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên mời học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một số biểu hiện khác của xâm hại trẻ em như: 1. Xâm hại thể chất: Đánh đập, mua bán trẻ em, bóc lột sức lao động 2. Xâm hại tinh thần: Chửi mắng, chì chiết, cấm ra khỏi nhà, buộc phải chứng kiến cảnh bạo lực, - GV kết luận: Có nhiều biểu hiện khác của 3. Bỏ mặc, xao nhãng: Bỏ rơi, bỏ mặc bắt xâm hại trẻ em, mỗi học sinh cần nhận diện nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, được các biểu hiện đó để có cách phòng tránh không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân, phù hợp. 4. Xâm hại tình dục: Dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép buộc thực hiện một số hành vi mang tính chất kích dục, 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (6 phút) - GV yêu cầu HS làm bài tập 1/53 - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS trao đổi bài làm + Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến - HS bày tỏ ý kiến. nào dưới đây? Vì sao? + Đồng tình với các ý kiến: a. Vì trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, do vậy mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ khỏi các hình thức xâm hại. d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn nhân của xâm hại tình dục. – GV gọi HS bày tỏ ý kiến + Không đồng tình với các ý kiến: – GV mời một vài HS giải thích vì sao em đồng b. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em vừa có tình hoặc không đồng tình. thể là người mà trẻ quen biết, vừa có thể – GV nhận xét, kết luận. là những người lạ mà trẻ không quen biết. c. Vì nhiều trẻ em bị xâm hại bởi chính người quen, thân của trẻ. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 2: Nhận diện hành vi (6 phút) – GV yêu cầu HS bài tập 2 trong SGK, thảo – HS đọc bài tập, thảo luận cặp đôi, viết luận cặp đôi để nhận diện các biểu hiện của kết quả thảo luận vào nháp. xâm hại. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả + Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện của thảo luận. xâm hại? Vì sao? a. Đây là biểu hiện của việc xâm hại về tinh thần đối với Cường vì khiến bạn trở nên buồn bã, thiếu tự tin. b. Không phải là biểu hiện của xâm hại vì bác sĩ khám ngực cho An khi có cả mẹ bạn ở đó. c. Đây là biểu hiện của xâm hại tinh thần và xâm hại thể chất vì đã làm bạn tổn thương về tâm lí, chịu đau đớn về cơ thể,.... d. Đây là biểu hiện của xâm hại tình dục - GV gọi đại diện trình bày trước lớp. vì việc vuốt má và sờ vào người Hạ của người hàng xóm làm bạn sợ hãi, không thoải mái. e. Đây là biểu hiện của việc xao nhãng (có cả biểu hiện xâm hại thể chất, tinh thần) vì bố đã đối xử tệ với Tâm, - GV mời một số nhóm khác nhận xét, nêu ý bắt bạn phải nghỉ học để làm các công kiến. việc nhà. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm bạn nhận xét, nêu ý kiến 3. Củng cố, dặn dò (1 phút). - Dặn HS yêu cầu về nhà: Tìm hiểu Vì sao phải phòng, tránh xâm hại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Toán
- THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích hình - HS tham gia lắng nghe hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - Làm bài cá nhân + Chọn c vì: Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 X 4 = 128 (cm3). Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 1 X 1 = 4 (cm3).
- Vậy số khối gỗ nhiều nhất mà Nam có thể xếp được vào hộp là: 128 : 4 = 32 (khối). -HS đọc yêu cầu - Làm bài nhóm đôi. -GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ nhật. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: (Chia khối gỗ đã cho thành 2 khối hộp chữ nhật, ví dụ: chia theo chiều ngang ta được hình hộp chữ nhật có chiểu dài 8 cm, chiểu rộng 5 cm, chiểu cao 2 cm và hình hộp -GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một chữ nhật có chiểu dài 6 cm, chiểu hình thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được rộng 5 cm, chiều cao 3 cm.) tách từ hình ban đẩu. + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? (Thể tích của khối gỗ đó là: 8 X 5 X 2 + 6 X 5 X 3 = 170 (cm3). - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. +Cách tính thể tích các hình nhỏ như thế nào? Cách tính hình lớn ra sao - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến
- thức đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn. ( Vì hình 2 trong bể có thêm tảng đá) - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. -HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nước + Cách 1: Tính thể tích của trong bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình? nước trong bể khi không có -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài cá nhân hoặc tảng đá, tổng thể tích của nước theo nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình. trong bể và tảng đá rồi từ đó - Ở bài tập ta có thể tính theo những cách nào: tìm ra thể tích của tảng đá. Thể tích nước trong bể là: 10 X 6 X 3 = 180 (dm3). Tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá là: 10 x 6 x 4 = 240 (dm3). Vậy thể tích của tảng đá là: 240 - 180 = 60 (dm3). + Cách 2: Dựa vào độ chênh lệch của mực nước trong bể tại hai thời điểm để suy ra thể tích của tảng đá. Khi đặt tảng đá vào trong bể nước, ta thấy mực nước tăng thêm 1 dm. Vậy thể tích của tảng đá là: 10 X 6 X 1 = 60 (dm3). -GV và lớp nhận xét. - GC tổng kết, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ -HS quan sát suy nghĩ theo cách làm của mình theo đề bài sau: tính thể tich hộp đựng nhóm khẩu trang.

