Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (7/11 - 8/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 31 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (7/11 - 8/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_711_8112024_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 (7/11 - 8/11/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 5 ngày 7 tháng 11 tháng 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( Đề chung của trường) Toán Phép nhân số thập phân (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số tự nhiên). - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” để
  2. khởi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 bạn HS đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu cầu các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng bạn được tiến lên 1 bước trên đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ giành chiến thắng. Người chơi có thể sử + Trả lời: dụng bút và giấy nháp để tính kết quả. - Câu 1: C - Câu 2: B - Câu 3: A - Câu 4: B - Câu 5: B - Câu 6: C - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. - GV giới thiệu bài mới: Để biết kết quả ở câu 6 các bạn làm đúng hay sai và tìm hiểu cách thực hiện phép nhân số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép nhân số thập phân”. 2. Hình thành kiến thức mới a) Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Ví dụ l: -Hs đọc tình huống – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang 71 – SGK Toán 5 tập một. - GV gợi ý: “Muốn tính chiều cao của toà - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
  3. nhà cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thì ta hỏi: Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu làm thế nào?”. mét? + Cách 1: Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét, - HS trình bày cách làm của nhóm lấy 32 dm × 8, đổi kết quả vừa tìm được về mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. đơn vị mét. - HS nghe GV nêu cách làm và thực + Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng hiện theo các bước hướng dẫn của GV. cộng lại với nhau. + Cách 3: Thực hiện phép tính 3,2 × 8. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - + Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét. + Thực hiện phép nhân: 32 x 8. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. + HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m). - GV yêu cầu hs nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 × 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. - HS nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 × - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. - HS quan sát, theo dõi + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. + Phần thập phân của số 3,2 có một chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ phải sang trái. -GV yêu cầu hs nêu nhận xét về số chữ số ở -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập phần thập phân của số thập phân và số chữ phân của số thập phân và số chữ số ở số ở phần thập phân của tích. phần thập phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện
  4. nhân số thập phân. + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân -HS theo dõi, lắng nghe hai số tự nhiên. + Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Ví dụ 2: -GV nêu ví dụ: 1,51 × 25 – HS thực hiện đặt tính. -GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở -HS nhận xét phần thập phân của số thập phân. - G V hướng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc tích ra số chữ số ở phần thập phân bằng với bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho số chữ số ở phần thập phân của số thập phân nhau. kể từ phải qua trái (2 chữ số) - GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số - HS lắng nghe thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên - HS lắng nghe - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS ghi nhớ. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 72 – SGK Toán 5 tập một
  5. 3. Hoạt động: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp báo kết quả và cách làm (46,8; 36; 210,6; 129,56). - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Hs thảo luận nhóm 2 và làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chưa đặt dấu phẩy ở tích nên kết quả là số tự nhiên; b) Phép tính sai do đặt 2 tích riêng thẳng cột với nhau). Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít nước cam? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu và giải thích - Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải: Ba bạn uống số lít nước cam là: 0,25 × 3 = 0,75 (l) Đáp số: 0,75 lít - GV cho hs chia sẻ với nhau về tác dụng -HS chia sẻ trong nhóm về tác dụng của của nước cam đối với sức khoẻ con người, nước cam: Cải thiện hệ tiêu hóa, t ăng
  6. nước chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể, cường hệ thống miễn dịch, Giải độc cơ lượng nước mỗi người nên uống trong 1 thể .. ngày,... + Lượng nước mỗi người nên uống trong 1 ngày: Đối với nam giới trưởng thành: Cần cung cấp cho cơ thể khoảng 3,7 lít nước mỗi ngày Đối với nữ giới: Cần cung cấp cho cơ thể khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện học vào thực tiễn. được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số tự nhiên). - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép nhân số thập phân với số tự - HS chơi đố bạn theo nhóm nhiên bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sẽ giành chiến thắng. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt KIỂM TRA VIẾT (Đề chung của trường) Toán PHÉP NHÂN HAI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  7. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số thập phân) - HS vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,... - 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. - HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép nhân số thập phân với số tự nhiên rồi chỉ - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ số thập phân. được nêu phép nhân số thập phân với số tự nhiên tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
  8. cách nhân một số thập phân với một số thập phân. 2. Hình thành kiến thức mới a) Nhân một số thập phân với một số thập phân – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -Hs đọc tình huống 73 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Căn phòng có diện tích là bao nhiêu mét vuông? - GV gợi ý: + Căn phòng có dạng hình gì? - HS trình bày cách làm của nhóm + Muốn tính diện tích hình chữ nhật có kích mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. thước như vậy ta làm thế nào? - HS nghe GV nêu cách làm và thực + Em hãy xác định chiều dài, chiều rộng hiện theo các bước hướng dẫn của GV. của căn phòng - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Cách 1: Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề- - HS nghe GV nêu cách làm và thực xi-mét, lấy 43 dm × 36 dm, đổi kết quả vừa hiện theo các bước hướng dẫn của GV: tìm được về đơn vị mét vuông. + Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề-xi- + Cách 2: Thực hiện phép nhân 4,3 m × 3,6 mét (43 dm; 36 dm). m,... + Thực hiện phép nhân: 43 × 36. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện + Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm phép nhân số thập phân: 4,3 × 3,6. được về đơn vị mét vuông (1 548 dm2) - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện -HS chú ý theo dõi phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.
  9. + Đếm được tất cả hai chữ số ở phần thập phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái. – HS thực hiện đặt tính. - GV yêu cầu nhận xét, so sánh số chữ số ở -HS nhận xét phần thập phân của các thừa số và số chữ số ở phần thập phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện -HS lắng nghe nhân một số thập phân với một số thập phân. Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ: 6,8 × 0,52. - HS thực hiện đặt tính -GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở - HS nhận xét phần thập phân của số thập phân. - GV hướng dẫn: đếm trong phần thập phân - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số thì bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ nhau. số kể từ phải sang trái. – GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân -Hs lắng nghe và ghi nhớ một số thập phân với một số thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của 2 thừa số xem có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở
  10. tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. -Hs lắng nghe - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 74 – SGK Toán 5 tập một. -HS ghi nhớ 3. Hoạt động: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét nhận xét, thống nhất kết quả -Hs lắng nghe - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các - GV nhận xét, tuyên dương. yêu cầu Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau: a) 6,4 × 0,57 - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. b) 6,4 × 5,7 c) 0,64 × 0,57 - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc mẫu - GV gợi ý: nhận xét về các chữ số, số chữ + Phép nhân ở câu a có thừa số thứ nhất số ở phần thập phân ở mỗi thừa số. và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho
  11. tính hãy tìm tích của 3 phép nhân ở các lần lượt là 10, 100 lần. câu a, b, c. + Phép nhân ở câu b có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 đều kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 10 lần. + Phép nhân ở câu c có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 100 lần. Vậy nên: + Kết quả phép nhân ở câu a nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 1 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 3 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 0,57 = 3,648. + Kết quả phép nhân ở câu b nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 100 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 2 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 5,7 = 36,48. + Kết quả phép nhân ở câu c nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 10 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 4 chữ số kể từ phải sang trái và thêm chữ số 0 vào phần nguyên: - GV hỏi thêm: Khi các thừa số của một 0,64 × 0,57 = 0,3648. phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm - Khi các thừa số của phép 10, 100,... lần thì tích của phép nhân đó nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu thay đổi như thế nào? lần thì tích của phép nhân đó cũng tăng, giảm bấy nhiêu lần Bài tập 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? chữa bài, thống nhất kết quả.
  12. Bài giải: Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô- mét là: 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) Đáp số: 101,4 km - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa ra bài toán thực tế “Mặt bàn GV - HD làm bài vào nháp 1 em lên bảng có Chiều dài là 12,6 m, chiều rộng 8,5m. làm bài Tính diện tích của mặt bàn GV?” -GV nhận xét, chốt ý - HD lắng nghe - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Năng lực công nghệ: Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực, phẩm chất – Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn của GV. – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS hình thành ý tưởng mới về một sản phẩm thủ công kĩ thuật theo hướng dẫn
  13. – Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. – Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS: - HS trả lời: “Có kim mà chẳng biết khâu? + Kim đồng hồ Suốt ngày chạy mãi, lâu lâu mới dừng Không tay, không mắt thế nhưng Chỉ ra chính xác đúng từng phút giây” (Đây là đồ vật gì?) – GV đưa ra đáp án và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập Hoạt động luyện tập 1 – GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2, lựa - HS chia sẻ trong nhóm. chọn, chia sẻ với bạn mình về loại đồng hồ mà HS yêu thích trong Hình 1 ở trang 17 SGK và giải thích lí do – GV mời HS trả lời câu hỏi. – GV yêu cầu các HS tiếp tục làm việc theo nhóm 2 trả lời câu hỏi: “Nêu các bước để thiết – HS trả lời câu hỏi.
  14. kế được một chiếc đồng hồ đồ chơi như trên”. – GV mời các nhóm khác nhận xét. – HS thảo luận và trả lời. – GV đưa ra quy trình tham khảo. • Bước 1: Hình thành ý tưởng về chiếc đồng hồ đồ chơi. – Các nhóm khác nhận xét. • Bước 2: Vẽ phác thảo và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. • Bước 3: Làm sản phẩm mẫu. - HS lắng nghe • Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện chiếc đồng hồ đồ chơi. – GV dẫn dắt sang hoạt động sau - Hoạt động luyện tập 2 – GV đưa ra câu hỏi: “Trong 4 bước trên, chúng - HS lắng nghe yêu cầu ta đã thực hiện được bước nào?” – GV tổ chức cho các HS làm bước 2, phát giấy A4 cho mỗi HS để các em thực hiện vẽ bản phác thảo dựa vào gợi ý trong hình 2. – HS thực hiện vẽ phác thảo theo gợi ý. – GV quan sát quá trình HS vẽ phác thảo. – GV khen ngợi HS khi hoàn thành bản phác thảo và yêu cầu 2 HS cùng bàn trao đổi bài và nhận – HS quan sát, trao đổi và nhận xét. xét bản phác thảo của mình, của bạn.
  15. – GV mời một số cặp lên bảng trình bày về kết – Một số cặp lên bảng trình bày. quả thảo luận. – GV nhận xét chung về bản phác thảo của lớp. – GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà – HS lắng nghe và ghi chép. chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm chiếc đồng hồ đồ chơi. 3. Vận dụng trải nghiệm. + GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm - HS lắng nghe, chiếc đồng hồ đồ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 8 tháng 11 tháng 2024 Toán ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Khoa học MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn..
  16. - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp. - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm thí nghiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc của nhóm. Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK được trình chiếu. - Dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện, cách điện. - Bảng nhóm, giấy A3, bút lông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS quan sát dây điện của máy chiếu cắm truyền từ ổ điện của lớp học rồi tra lời câu hỏi: + Những vật có đặc điểm như thế nào thì dẫn điện, cách điện? + Làm cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện? - HS lắng nghe. - GV xác nhận ý kiến đúng - GV nhận xét, kết luận:
  17. + Vật dẫn điện cho dòng điện chạy qua nó, vật cách điện không cho dòng điện chạy qua nó. + Muốn biết được một vật dẫn điện hay cách điện thì ta dùng day dẫn điện nối hai đầu vật với một bóng đèn điện vfa đèn pin. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, đèn không sáng thì vật đó cách điện. - GV dẫn vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Vật dẫn điện và vật cách điện 2.1 Thí nghiệm xác định miếng bìa là vật cách diện. - HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 và và hình 6. hình 6 (SGK trang 36) rồi trả lời các câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Khi đóng khoá K thì đèn sáng hay không sáng? . + Miếng bìa là vật dẫn điện hay vật cách điện? - GV áp dụng Phương pháp “Bàn tay nặn bột” để HS dự đoán kết quả ban đầu về vật dẫn điện, vật cách điện. - HS đưa ra dự đoán ban đầu. - GV tổ chức thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và ghi kết quả vào Phiếu.
  18. - HS thực hành làm thí nghiệm. + Cách làm thí nghiệm: - HS quan sát và ghi kết quả. Dùng hai cái kẹp A, B lần lượt kẹp vào hai đầu + Vật dẫn điện: đồng, sắt, thiếc các vật bằng: đồng, nhựa, da, sắt, thiếc, cao su, thuỷ + Vật cách điện: nhừa, da, cao su, tinh.. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, nếu đèn thuỷ tinh. không sáng thì vật đó cách điện. - GV mời nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS so sánh với kết quả dự đoán ban đầu của nhóm. - GV nhận xét, kết luận. + Vật cho dòng điện chạy qua là vật dẫn điện. - Đại diện nhóm trình bày. Những vật dẫn điện đều được làm bằng kim loại: - Nhóm khác nhận xét. đồng, sắt, chì, kẽm . - HS so sánh với kết quả dự đoán + Vật không cho dòng điện chạy qua là vật cách ban đầu của nhóm. điện. Những vật cahcs điện được làm bằng: nhựa, cao su, da, thủ tinh, bìa carton. - HS lắng nghe. 2.2 Xác định những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện. . GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện hình 3 (SGK trang 35) rồi chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện.
  19. - HS tìm hiểu mạch điện hình 3 (SGK trang 35) rồi chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện. + Lõi dây điện được làm bằng kim loại (đồng, nhôm) là vật dẫn điện để cho dòng điện chạy qua. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Vỏ dây điện được làm từ nhựa hoặc cao su, là vật cách điện để - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK trang 37) đảm bảo an toàn cho người sử và: dụng. + Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật - HS chia sẻ trước lớp. cách điện ở mỗi đồ dùng. - Lớp nhận xét, góp ý. + Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách điện - HS quan sát hình. ở mỗi bộ phận đó? + Bộ phận làm bằng vật dẫn điện: lõi của dây điện, chốt của phích cắm ở các dụng cụ. Những đồ vật này làm bằng vật dẫn điện vì cần cho dòng điện chạy qua. + Bộ phận làm bằng vật cách điện: vỏ của dây điện, vỏ của bàn là, - GV nhận xét, tuyên dương. máy sấy tóc, cánh quạt. Làm bằng vật cách điện để khi sử dụng không bị điện giật, đảm bảo an toàn cho người dùng.
  20. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS đọc mục “Em đã học” để ghi nhớ - HS đọc mục “Em đã học” lại kiến thức đã học. HS về nhà đọc và tìm hiểu thông - GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu thông tin tin của mục “Em có thể” và “Em của mục “Em có thể” và “Em có biết” để chia sẻ có biết”. cùng bạn vào tiết học tiếp theo. - GV nhận xét tiết dạy, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Buổi chiều Lịch sử-Địa lí CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: