Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc được văn bản thông tin về di tích, lễ hội các sản vật đọc đáo ở một địa phương, biết viết phiếu sách và chia sẻ thông tin về nội dung đã học. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho Hs xem vi deo và yêu cầu HS nêu - HS xem video và trả lời câu hỏi. tên các đi tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo có trong video. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS lắng nghe. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới
- Bài 1: Đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo ở một địa - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe phương bạn đọc. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích Ca dao về di tích: cách thực hiện nhiệm vụ. Dấu xưa di tích vẫn còn - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo Ngã ba Đồng Lộc dấu son một thời nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. (Ngã ba Đồng Lộc) - GV mời HS làm việc theo nhóm Chín năm làm một Điện Biên, Mười năm lịch sử làm nên cầu Ròn. (Di tích Điện Biên) Ca dao về lễ hội: Tiếng đồn An Thái, Bình Khê Nhiều tay võ sĩ có nghề tranh heo (Hội tranh heo) Ca dao về sản vật địa phương: – Cam xã Đoài, xoài Bình Định. – Cổng làng Tò, trâu bò làng Hệ. – Cua Phụng Pháp, rau muống Hiên - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Ngang. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. – Bưởi Đại Trà, cam Đồng Dụ, gà Văn - GV nhận xét chung, tuyên dương Cú. - HS lắng nghe - Dựa vào các câu chuyện gợi ý em đã đọc, em viết thông tin phù hợp vào phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV đánh giá, khen HS
- Bài 3: Trao đổi với bạn về nội dung của một bài ca dao mà em đã đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm Em trao đổi với bạn về nội dung một bài - GV mời HS trình bày ca dao em đã đọc: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. Đây là câu ca dao nhằm gợi nhớ người ta dù làm gì, đi đâu cũng phải khắc nhớ ngày giỗ của vua Hùng Vương. Vua Hùng đã có công dựng nước, xây nên cơ đồ đất nước như ngày nay. Nhớ ngày giỗ vua Hùng là biết uống nước nhớ nguồn, - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. đền ơn đáp nghĩa với người đi trước. Em - GV nhận xét, tuyên dương và chốt. thấy bài ca dao này thật ý nghĩa và sâu sắc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm hiểu thêm về các thông tin về Đồng học vào thực tiễn. Tháp Mười hoặc quê hương em. Tìm hiểu về quê hương em tại Hà Nội: Hà - GV mời HS trình bày Nội là một vùng nằm ở ven sông Hồng, phía Đông Bắc của miền Bắc nước ta. Đây là nơi có đặc điểm địa lí tốt, tương đối bằng phẳng, gần với sông Hồng thuận lợi canh tác và phát triển. Nơi đây có văn hoá giao lưu từ các khu vực, các nước nhộn nhịp. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, còn lưu giữ các kiến trúc nổi tiếng hàng ngàn năm tuổi, di tích và dấu ấn của thời xưa gắn với nhiều truyền thuyết: Hồ Hoàn Kiếm, Lăng Bác, Khu phố cổ Hà Nội, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng:
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi. mật. Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi. Đường quê Đồng Th áp Mười. + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng nhân. Tháp Mười trong bài thơ? + HS trả lời. + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen VD: Những câu chuyện cổ tích thuộc? quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. ông bụt, ông tiên hiền hậu. - GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết - HS lắng nghe về những phương tiện đi lại của người dân ở vùng - HS làm việc nhóm chia sẻ sông nước. những hiểu biết của mình - GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- - GV nhận xét ý kiến của HS. - Đại diện nhóm trình bày - GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng - Nhận xét ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có - HS lắng nghe. thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc. hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, - HS đọc từ khó. giăng câu, toả đi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng - 2-3 HS đọc câu. những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những - HS lắng nghe cách đọc đúng chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở ngữ điệu. đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh; 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đáp án: + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá? xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm
- ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác nào của tác giả với người thân? giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã nào với người dân vùng sông nước? là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện sông,... nay? + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, về cảnh vật và con người phương Nam? khát vọng của tình đất, tình người phương Nam.
- - GV nhận xét, tuyên dương + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ học. biến của người dân nơi đây. Xuồng là - GV nhận xét và chốt: người bạn thân thiết của người dân Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc bó với thiên nhiên, kiên cường trong sống chiến đấu và lao động sản xuất của chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong người dân nơi đây. lao động sản xuất. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi - Một số HS tham gia thi đọc: tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - GV nhận xét tuyên dương. đọc diễn cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. đọc? VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công dụng và sự gắn bó của đồ vật với con người, với quê hương, vùng đất,... - Nhận xét, tuyên dương. – HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- - HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có ý thức và ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập + Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân phương? cạnh. + Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật chữ nhật? ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). + Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3 cạnh 3cm? Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3 kích thước: a= 5, b=3,c= 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: - Cho hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu. - Yc hs quan sát hình - Hs quan sát hình và chú thích kích - GV mời HS làm việc cá nhân thước trên hình vẽ làm bài - Kết quả: a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3
- b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3 Có thể xếp được số hộp vào hùng là: 96 :8 = 12 (hộp) - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Hoạt động 2: - GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm: cách làm. - HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng - Hs ước lượng cao của phòng học. - Đại diện các nhóm trả lời. VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được - HS trả lời Vd: bao nhiêu hình lập phương 1m3 ? Thể tích của căn phòng : - GV nhận xét, tuyên dương. 6 × 4 × 3 = 72 m3 Có thể xếp được số thùng 1 m 3 vào phòng 72 :1 = 72 (thùng) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua - GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung quanh lớp. - Hs đọc luật chơi - GV mời 1 HS đọc luật chơi. - Hs lắng nghe - GV nhắc lại luật chơi: - 1 HS chơi trò chơi Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì được
- cộng một điểm . Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc. - GV tc cho hs chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Học sinh rèn ý thức chăm chỉ, ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. * Hoàn thành bài tập, Bài tập 1,2,3 trang 60 + bài 4, 1, 2 trang 61. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết:
- + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình là? HCN + Câu 2: Hình trụ là? + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời Hình B nhật? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương? chiều cao - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân - GV dẫn dắt vào bài mới với 6 - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1( trang 60), Bài 1( Trang 61)Chọn câu trả lời đúng - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án đáp án. đúng. - GV Nhận xét tuyên dương. Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV - YC hs hđ nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S xung quanh ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 S toàn phần ? ? S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo yêu cầu. + Hình hộp chữ nhật. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, + Hộp dạng hình gì? chieều cao 3cm. + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? + Dài nhân rộng nhân cao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? 6 × 3 × 3 = 54 cm3 + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu? - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn phần được sơn màu nâu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời.
- - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện - GV nhận xét, tuyên dương. tích sơn màu nâu là: (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 Bài 2 ( Trang 61): Cho HS làm vào vở. -HS làm vào vở. Nêu kết quả, chia sẻ theo cặp đôi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp hình hôp chữ nhật. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3, 4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1). - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè. Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần khởi động:
- - GV tổ chức múa hát bài “Tự bảo vệ mình - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả nhé!” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát. - HS chia sẻ về những điều cần làm để bảo KU7gFpdLI vệ bản thân. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS lắng nghe. hát - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS tham gia chơi Ai nhanh ai đúng. + GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử. + GV chiếu trên màn hình những câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài. dạng nhiều đáp án củng cố nội dung các bài - HS làm việc chung cả lớp: theo dõi và đã học, các tình huống đạo đức có liên quan, chọn đáp án đúng yêu cầu HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra bảng con. Hết thời gian quy định, ai nhanh và trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc. *Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý: - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của - Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ môi mình trường sống. + Trồng cây xanh, không khạc nhổ bừa bãi, không dẫm lên cỏ, không đốt rác bừa - Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối bãi với sức khỏe con người? + Việc ô nhiễm môi trường gây nên rất nhiều tá hại nguy hiểm đổi với sức khoẻ con người, gây ra các bệnh về suy hô hấp, - Vì sao cần bảo vệ môi trường? hay ngộ độc + Cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết của con
- người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. - Vì sao cần lập kế hoạch cá nhân? + lập kế hoạch cá nhân để có thể quản lý thời gian và công việc một cách hợp lí. + Phải phòng tránh xâm hại vì ai cũng có - Vì sao phải phòng tránh xâm hại?.... thể trở thành nạn nhân của việc xâm hại dù là người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc bị xâm hại sẽ để lại trong lòng nạn nhân một bóng đen vô hình và khiến họ trở nên nhút nhát, sợ sệt trong cuộc sống. + Tổ chức cho HS chơi. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. *Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. người thắng cuộc * Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - Gọi HS đọc tình huống của bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra của mình. cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS phát biểu: a. Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại. Cuối a. Em không tình với việc làm của Hiền. buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền vứt luôn vỏ Nếu là Dung em sẽ nói với Hiền rằng việc kẹo xuống đất và đổ nước ngọt còn thừa vứt rác xuống đất và đổ nước ngọt xuống xuống hồ. Thấy vậy, Dung nhắc nhở: “Bạn sông sẽ gây ô nhiễm đất và ô nhiễm làm thế là gây ô nhiễm môi trường đấy!” nguồn nước, và sẽ khiến các cô chú lao Hiền liền bảo: “Một chút nước ngọt thì làm công vất vả hơn khi dọn dẹp chúng. sao mà ô nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo thì sẽ có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều người vẫn làm thế”. Em có nhận xét gì về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em sẽ nói gì với Hiền? b. Loan viết chữ đẹp nhưng tốc độ viết chậm so với các bạn. Bạn dự định từ giờ b. Nếu em là Loan em sẽ lập ra kế hoạch cụ thể như sau:
- đến cuối năm lớp 5 sẽ luyện viết nhanh - Thời gian thực hiện mục tiêu: trong hơn nhưng chưa biết phải làm thế nào. khoảng thời gian còn lại của năm học Nếu là Loan, em sẽ lập kế hoạch rèn luyện - Biện pháp: Mỗi ngày dành ra 1 tiếng để như thế nào? luyện viết, và luyện nhiều kiểu chữ viết khác nhau. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo tình huống. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. Kết luận: Môi trường là của chúng ta. Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh. Khi chúng ta chủa thành công ở một lĩnh vực nào đó cần lập kế hoạch rõ ràng và quyết tâm thực hiện sẽ góp phần chúng ta thành công hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung ca ngợi về bảo vệ môi trường, - HS thực hiện theo yêu cầu, trình bày các việc đã thực hiện thành công nhờ việc trước lớp. lập kế hoạch, - Lớp nhận xét, bổ sung. - Kể về bảo vệ môi trường ở lớp mà em ấn - HS lắng nghe. tượng nhất. *Giáo viên nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Khoa học NAM VÀ NỮ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. - Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
- 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Biết tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm - Cả lớp lắng nghe. và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. VD: + GV tổ chức cho HS tham gia chơi HS1: tóc ngắn HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nón HS3: đặc điểm sinh học – má lúm đồng tiền HS4: đặc điểm sinh học - .... - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, khác - HS lắng nghe. giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực - HS đọc thông tin và thảo luận hiện nhiệm vụ ở SGK theo nhóm:
- Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo như bạn ấy. luận. Chia sẻ trước lớp. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật - GV nhận xét, tuyên dương. muộn bạn Thắng tới làm phụ; GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới, giao đưa Mai đến phòng y tế, khác giới? GV nhận xét và khen học sinh 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, Thái độ: vui vẻ với mọi người. hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn khác giới. như hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. thể đèo bạn về,
- - GV nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong kiến của mình. gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc, Gọi HS trình bày: GV nhận xét chung tuyên dương HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng - HS lắng nghe. một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất:

