Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 43 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Họat động mở đầu - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động - HS vận động theo bài hát tiết học - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Tính giá trị - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi của biểu thức. vở, chữa bài cho nhau, nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả; báo cáo kết quả trong nhóm. - GV hướng dẫn cho Hs thứ tự thực hiện – Đại diện một một số nhóm chia
  2. các phép tính sẻ cả lớp; - GV nhận xét, tuyên dương. (a) 2 713; b) 2 000). Bài 2: (Làm việc nhóm) Tìm chữ số - HS tìm chữ số thích hợp, ghi thích hợp. vào vở; nói với bạn kết quả và giải thích tại sao - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn - GV nhận xét và thống nhất kết quả. - HS tính thuận tiện bằng cách sử Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính bằng dụng tính chất giao hoán của phép cách thuận tiện. nhân (ở câu a) và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (ở câu b). - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm - Một số HS chia sẻ cả lớp phiếu nhóm - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trao đổi cách làm từng câu Bài 4: (Làm việc cá nhân) Rô-bốt đã với bạn, thống nhất cách làm, làm bán bốn bức tranh với giá tiền tương bài vào vở. ứng như hình dưới đây. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét: Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu Trung bình mỗi bức tranh của Rô- gì? bốt có giá là: + Muốn tính 7 túi như vậy có bao nhiêu (85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 ki-lô-gam gạo ta làm như thế nào? Làm 500) : 4 = 179 000 (đồng) những phép tính gì? Đáp số: 179 000 + Muốn tính bác Ba bán được bao nhiêu
  3. tiền gạo phải làm phép tính gì? Làm như thế nào? -Hs lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết các phép tính cộng, trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ... - Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH ĐỒNG HOA (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình tự các sự việc, nhân vật; lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật). - Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua lời nói, suy nghĩ, việc làm,... (Các bạn yêu thương nhau, luôn vui tươi, hồn nhiên. Các bạn yêu quê hương, sống có trách nhiệm, biết bảo vệ môi trường bằng việc làm cụ thể, phù hợp lứa tuổi. Các bạn thông minh, tìm ra được ý tưởng sáng tạo để giải quyết tình huống.) - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Cần có những việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh suy nghĩ và thảo luận: - Hs trao đổi nhóm 4 về những việc + Em có thể làm gì để góp phần làm cho đã hoặc sẽ làm để góp phần làm khu khu phố hay thôn xóm của em thêm sạch phố hay thôn xóm thêm sạch đẹp. đẹp? - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày . - HS lắng nghe - GV cho các nhóm trình bày trước lớp – GV đánh giá, ghi nhận những chia sẻ phù hợp. (Ví dụ: quét dọn đường phố/ trồng cây ven đường/ trồng hoa bên đường/ nhặt rác ở nơi công cộng/ cùng các bạn tặng thùng rác cho tổ dân phố/ bỏ rác đúng nơi quy - Học sinh lắng nghe và ghi tên bài định/ tiết kiệm nước/...) – GV dẫn vào bài mới: Chúng ta đều có những việc làm ý nghĩa, giúp thôn xóm, bản làng sạch đẹp. Câu chuyện Cánh đồng hoa kể về nhóm bạn nhỏ người Chăm đã có hành động bảo vệ môi trường theo một cách rất riêng.) 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc đúng.
  5. - GV đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: - Hs lắng nghe cách đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn vật trong câu chuyện (thở dài, rầu rĩ, giấu cách đọc. những giọt nước mắt,...). - Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - Hs đọc nối tiếp đoạn - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến múa hát tưng bừng. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thế nào bây giờ + Đoạn 3: tiếp theo chỗ đổ rác đâu. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến tiếng trống rộn ràng + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi cỏ - HS đọc từ khó. gà, vỗ trống, chỗ đổ rác, hoa ngũ sắc, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ hồ hởi/ cùng các bạn/ bắt tay vào dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/ trồng cây;/ ngày - 2-3 HS đọc câu. ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/ bắt sâu.) - GV hướng dẫ n HS luyện đọc diễn cảm. + Đọc diễn cảm một số câu thể hiện lời nói - HS luyện đọc diễn cảm (theo của các nhân vật. nhóm đôi) với các câu: + Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm đôi, Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi giọng chậm, buồn để thể hiện tâm trạng của rác mất thôi! các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở Bọn mình còn đâu chỗ mà vui thành bãi rác; giọng nhanh, vui tươi thể hiện chơi!. tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý Biết làm thế nào bây giờ? tưởng. Các cậu có thấy bầu trời như một vườn hoa không? Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ
  6. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 5. rác đâu.. - Mời hs đọc trước lớp -HS luyện đọc theo nhóm - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. -HS đọc trước lớp -HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra - HS tra từ điển nghĩa một số từ ngữ. + Hoa ngũ sắc (hoa của loài cây thân gỗ, thân nhỏ, mọc thành bụi; hoa có nhiều màu rực rỡ, tạo thành chùm,...),... - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn nhỏ có những hoạt động + Trên đồng cỏ, các bạn thường vui vui chơi nào trên đồng cỏ đầu làng? Chuyện chơi, vỗ trống, múa hát,... Các bạn gì xảy ra ở đó? múa hát tưng bừng theo nhịp trống của Ja Ka. Nhưng tại nơi vui chơi ấy, một bãi rác xuất hiện và cứ lớn dần lên, bốc Câu 2: Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở mùi khó chịu. thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn thế nào? + Khi thấy cánh đồng có thể thành Các bạn đã có ý tưởng gì? bãi rác, các bạn nhỏ rất lo buồn (chẳng nô đùa, hò hét như mọi ngày; Mư Nhơ thở dài; Mư Hoa giấu những giọt nước mắt; Ja Ka, Ja Prok rầu rĩ...). Mư Hoa nghĩ ra ý tưởng và được Câu 3: Các bạn nhỏ đã thực hiện ý tưởng đã các bạn tán thành: cải tạo đồng cỏ như thế nào và kết quả ra sao? Các bạn có thành cánh đồng hoa.
  7. cảm xúc gì trước thành quả đạt được? + Các bạn quyết tâm thực hiện ý Gợi ý: tưởng; nói với cô bác trong làng và + Các bạn thực hiện ý tưởng với một tinh được nhiều người hưởng ứng. Các thần như thế nào? bạn cùng cô bác bắt tay vào dọn + Ngoài các bạn, còn ai tham gia thực hiện rác, xới đất, gieo hạt, trồng cây; ý tưởng? Tất cả đã tiến hành những công ngày ngày tưới nước, nhổ cỏ, bắt việc gì để biến ý tưởng thành hiện thực? sâu. + Sau cùng, ý tưởng đó có đạt như mong Kết quả: Cây đâm chồi, nảy lộc, muốn? Có kết quả nào nằm ngoài mong nhú nở những bông hoa đầu tiên, đợi? rồi đua nhau khoe sắc, không ai đến cánh đồng đổ rác. Kết quả ngoài mong đợi: Với đồng hoa đẹp, ngôi làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham quan. Trước thành quả ấy, các bạn rất vui, cùng nhảy múa, ca hát giữa rừng Câu 4: Kể tóm tắt câu chuyện “Cánh đồng hoa trong tiếng trống rộn ràng.. hoa” theo gợi ý: + Ví dụ: Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok và Mư Như thường vui chơi trên đồng cỏ. Gần đây, trên đồng cỏ xuất iện bãi rác lớn. Các bạn rất buồn và lo lắng, vì nguy cơ đồng cỏ sẽ thành bãi rác. Bỗng Mư Hoa nghĩ ra ý tưởng biến cánh đồng cỏ thành cánh đồng hoa, để mọi người không đến đổ rác. Thế là các bạn cùng cô bác trong làng bắt tay dọn rác, xới đất, trồng cây và chăm sóc cây. Ba tháng sau, cánh đồng cỏ đã thành rừng hoa rực rỡ. Không ai đến đây đổ rác nữa. Với đồng hoa, ngôi làng - Câu 5: Em rút ra được bài học gì từ câu trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách chuyện? tới tham quan. Các bạn nhỏ và dân - GV nhận xét, tuyên dương làng vô cùng hạnh phúc.
  8. - GV mời HS nêu nội dung bài. -HS trả lời theo suy nghĩ của bản - GV nhận xét và chốt: Bài đọc ca ngợi các thân bạn nhỏ cùng các cô bác trong làng đã có ý thức giữ gìn, cải tạo đồng cỏ thành cánh - HS lắng nghe đồng hoa xinh đẹp. Nhờ có cánh đồng hoa - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu mà các bạn nhỏ có chỗ vui chơi; ngôi làng biết của mình. trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới - HS nhắc lại nội dung bài học. tham quan. HĐ: Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ: Luyện tập theo văn bản. Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây vào nhóm thích hợp... - Trình chiếu bài tập. Yêu cầu 1 – 2 HS đọc - Quan sát bài tập. 1 – 2 HS đọc lại lại. bài. – GV hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài theo hình thức cá nhân. + Nhớ lại thế nào là động từ và tính từ. - 1 – 2 HS trình bày kết quả. HS + Làm bài theo hình thức cá nhân. khác nhận xét. – Gọi 1 – 2 HS nêu kết quả. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV đánh giá, chốt đáp án: Động từ: vui vào vở. chơi, hưởng ứng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Tính từ: tưng bừng, rộn ràng. Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong mỗi câu ở bài tập 1. - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài theo hình thức - 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. nhóm đôi. - Làm bài theo hình thức nhóm đôi. - Gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. - Gv chốt đáp án:
  9. Ví dụ: rộn rã, rộn ràng, sôi nổi,... (thay cho -Hs lắng nghe tưng bừng), vui đùa, nô đùa, đùa chơi, đùa nghịch,... (thay cho vui chơi), ủng hộ, tán thành, đồng thuận,... (thay cho hưởng ứng), rộn vang, rộn rã, âm vang,... (thay cho rộn ràng). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa ra một bảng gồm rất nhiều việc - HS tìm hiểu tác động của mỗi việc làm, trong đó có việc tạo ảnh hưởng tốt làm và xếp vào 2 nhóm phù hợp. (trồng cây, nhặt rác, tái chế đồ nhựa,...), gây ảnh hưởng xấu (đốt rơm rạ, xả rác bừa bãi, chặt cây xanh,...) cho môi trường, cho cảnh quan; yêu cầu HS xếp vào 2 nhóm: việc nên làm và việc không nên làm. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghệ giáo dục PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò
  10. của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở - HS quan sát tranh đầu trong SGK (trang 6 SGK). - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác -Hs đóng vai theo nhóm dụng của một sản phẩm công nghệ trong -HS nêu: xe máy, ô tô, điện thoại, đời sống tủ lạnh, máy giặt.... HS1: Nếu tên một sản phẩm công nghệ – HS trả lời: - HS2: Nêu cách con người sử dụng sản + Xe máy, ô tô: giúp con người di phẩm công nghệ đó. chuyển nhanh chóng. – GV mời một vài nhóm trình bày. + Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn. + Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau,... - GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài mới: - HS lắng nghe. Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Vai trò của công nghệ”.
  11. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống - GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm – HS quan sát tranh, thảo luận và công nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và nêu vai trò của sản phẩm đó trong cho biết chúng có vai trò như thế nào trong đời sống đời sống. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm – Đại diện nhóm lên bảng trình 6 và vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo bày bài làm của nhóm mình. luận, gồm các nội dung: tên sản phẩm a. Vai trò xe đạp: giúp con người công nghệ, vai trò của sản phẩm đó trong di chuyển nhanh hơn. đời sống. b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo quản - GV mời đại diện các nhóm dán bài làm thức ăn. của nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ c. Vai trò máy cày: giúp con tự nhóm người tăng năng suất lao động. d. Vai trò máy tính điện tử: giúp con người học tập, làm việc và lưu trữ thông tin. - GV nhận xét, tuyên dương e. Vai trò máy đóng nút chai: giúp con người đóng chai nhiều, nhanh, tăng năng suất. g. Vai trò hoa và cây cảnh: trang trí, làm đẹp không gian.- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài làm của nhóm bạn. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Mặt trái khi sử dụng công nghệ – GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn nhóm 6. bị thực hiện. – GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có ghi tên như sau: + Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
  12. con người. + Giúp tăng năng suất lao động. + Giúp cải thiện môi trường. – GV hướng dẫn HS: + Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ – HS lắng nghe luật chơi và thực tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở hiện: Hoạt động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao - Đại diện các nhóm mang giỏ lên cho vai trò của mỗi sản phẩm công nghệ bảng để tính số sao của nhóm phù hợp với tên của chiếc giỏ đó. mình đạt được. + Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số + Các nhóm khác nhận xét và bổ sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào sung (nếu có). các giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản phẩm. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 2 sao. – GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên dương nhóm/HS tích cực. - GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực - Đại diện các nhóm mang giỏ lên của đời sống. Chúng góp phần mang lại sự bảng để tính số sao của nhóm tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng mình đạt được. của con người. Nhờ sử dụng sản phẩm – Các nhóm khác nhận xét và bổ công nghệ, năng suất lao động được nâng sung (nếu có). cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện cho con người. 3. Vận dụng trải nghiệm – GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. – Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi và tham
  13. + GV mời ba đội tham gia trò chơi tương gia chơi. ứng với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi – HS xung phong trả lời, các bạn đội gồm 3 HS. khác nhận xét và bổ sung (nếu + Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay cần) mặt xuống phía lớp. + HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng trước mình). + HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu hàng). HS 3 viết mô tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì. -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được nhận quà tặng (GV chuẩn bị) + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi, tuyên dương đội/HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước. - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
  14. - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người có công với đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có công với quê hương, đất nước. * Lồng ghép GDANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Sách về các tâm gương dũng cảm hi sinh của các chiến sĩ công an, bộ đội ( Thư viện trường).
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn chị -HS xem video, hát, trả lời câu hỏi: Võ Thị Sáu” (sáng tác: Nguyễn Đức Toàn) và trả lời câu hỏi: + Bài hát nói về lòng biết ơn người + Bài hát nói về điều gì? anh hùng Võ Thị Sáu. + Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó? + Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ – GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi. Thị Sáu. - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: -HS lắng nghe và ghi tên bài Chúng ta có cuộc sống hoà bình, tự do và hạnh phúc như ngày hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng xây quê hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước và những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn ấy. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước. (Làm việc chung cả lớp) − GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ Thị − HS đọc thông tin, thảo luận nhóm Sáu – nữ anh hùng huyền thoại vùng Đất Đỏ” đôi, ghi kết quả thảo luận vào trong SGK (mục 1.a phần Khám phá), thảo nháp/Phiếu. luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: − 1 − 2 HS đại diện nhóm trả lời câu + Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hỏi 1: hương, đất nước. + Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm 14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn
  16. vẫn hiên ngang,... những việc làm anh dũng của chị góp phần bảo vệ quê hương, đất nước. + Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về + Một số HS chia sẻ cảm xúc: tin tấm gương đó. yêu, kính - GV mời một HS đọc to/kể lại thông tin cho phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu. cả lớp cùng nghe; đại diện 1, 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV tiếp tục mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm xúc - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của mình về tấm gương chị Võ Thị Sáu. cảu mình - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và - Cả lớp nhận xét, bổ sung. kết quả thảo luận của HS, trình chiếu một số ý chính trong thông tin và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chị Võ Thị Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho đất nước. Tấm gương của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại trong sử sách và -HS lắng nghe trong trái tim hàng triệu người Việt Nam. *GDANQP: Trong thời bình hiện nay cũng có rất nhiều những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam, xả thân bảo vệ sự bình yên, xây dựng và bảo vệ đất nước. -HS nêu những tấm gương của các - GV cho HS tìm thêm các cuốn sách viết về chiến sĩ công an, bộ đội đã hi sinh những tấm gương hi sinh để bảo vệ tổ quốc trong thời bình có trong thư viện. -HS theo dõi. - Em hãy nêu những tấm gương hi sinh đó mà em biết. - GV trình chiếu thêm những hình ảnh cho HS theo dõi. Nhiệm vụ 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi - HS làm việc nhóm, quan sát ảnh,
  17. nhóm quan sát một bức ảnh trong SGK (mục nêu đóng góp của nhân vật trong 1.b phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu: ảnh, ghi vào phiếu học tập/nháp. Nêu những đóng góp cho quê hương, đất nước của nhân vật trong bức ảnh đó. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày kết quả bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. thảo luận: – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp: kết quả thực hiện yêu cầu của HS; lần lượt Được bình chọn là 1 trong 10 vị chiếu từng hình ảnh, nêu thông tin ngắn gọn tướng giỏi nhất thế giới, là đại tướng về mỗi nhân vật và đóng góp của họ. đầu tiên của Việt Nam khi mới 37 tuổi. Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài hát Tiến quân ca – Quốc ca chính thức của Việt Nam. Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất Tùng: Bác sĩ phẫu thuật nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu về gan. Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Thứ: người mẹ có nhiều con, cháu hi sinh nhất trong cả hai cuộc kháng chiến chống | Pháp, chống Mỹ. Ảnh 5: Giáo sư – Nhà giáo Nhân dân Hoàng Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học đầu tiên của Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu khoa học và Toán học. Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên – Tổng Giám đốc Công ty sữa Việt Nam Vinamilk, Anh hùng lao động thời kì Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng đổi mới, một trong những doanh - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp nhân quyền lực nhất Châu Á, có
  18. sức” để thực hiện yêu | cầu thứ 2 (mục 1.b đóng góp nổi bật cho nền kinh tế phần Khám phá trong SGK): Hãy kể thêm tên Việt Nam và khu vực. và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các lĩnh vực kinh − HS điều khiển trò chơi, tham gia tế, chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục,. . . chơi. Lần lượt từng thành viên của mà em biết. (Hoặc người có công trong thời mỗi đội lên bảng ghi tên người có kì chiến tranh, người có công trong thời kì công với quê hương, đất nước ở các hoà bình.) lĩnh vực khác nhau. – GV phổ biến luật chơi. − GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 – Sau khi ghi xong, HS trình bày về vào từng phần; Chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3 đóng góp của từng nhân vật. – 5 HS. - GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá kết – Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận quả của hai đội. GV hỏi thêm hiểu biết của xét, bổ sung, đánh giá các đội chơi. HS về đóng góp của các nhân vật được ghi trên bảng. -HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS tham gia chơi. thể hiện lòng biết ơn đối với người có công với quê hương, đất nước. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của với người có công với quê hương, đất nước? bản thân + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. -HS lắng nghe
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH DỌC VÀ QUAY CÁC HƯỚNG TRÒ CHƠI ‘NÉM VÒNG’. TIẾT SỐ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Ném vòng”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung, yêu   cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động - GV HD học sinh khởi hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ động.
  20. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Kết - GV hướng dẫn chơi bạn” 2. Luyện tập. 16- * Bài tập phối hợp 18’ đội hình hàng dọc và quay các hướng - Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo ĐH tập đồng loạt Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập theo tổ - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs tập theo hướng - GV tổ chức cho HS dẫn của tổ trưởng thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các - GV nhận xét đánh giá tổ - Từng tổ lên thi đua - tuyên dương. trình diễn - Hs nhận xét tổ bạn. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi. * Trò chơi: “Ném hướng dẫn cách chơi, vòng”. luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. Chú ý: GV nhắc HS đảm bảo an toàn trong -HS chơi theo hướng khi chơi. dẫn của Gv 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV nêu câu hỏi vận - HS trả lời câu hỏi dụng kiến thức vào vận dụng vào thực tế thực tế cuộc sống đời sống