Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập cộng trừ các số tự nhiên, đọc bảng nhân 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Họat động mở đầu - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động - HS vận động theo bài hát tiết học - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Tính giá trị - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi của biểu thức. vở, chữa bài cho nhau, nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả; báo cáo kết quả trong nhóm.
- - GV hướng dẫn cho Hs thứ tự thực hiện – Đại diện một một số nhóm chia các phép tính sẻ cả lớp; - GV nhận xét, tuyên dương. (a) 2 713; b) 2 000). Bài 2: (Làm việc nhóm) Tìm chữ số - HS tìm chữ số thích hợp, ghi thích hợp. vào vở; nói với bạn kết quả và giải thích tại sao - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn - GV nhận xét và thống nhất kết quả. - HS tính thuận tiện bằng cách sử Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính bằng dụng tính chất giao hoán của phép cách thuận tiện. nhân (ở câu a) và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (ở câu b). - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm - Một số HS chia sẻ cả lớp phiếu nhóm - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trao đổi cách làm từng câu Bài 4: (Làm việc cá nhân) Rô-bốt đã với bạn, thống nhất cách làm, làm bán bốn bức tranh với giá tiền tương bài vào vở. ứng như hình dưới đây. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét: Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu Trung bình mỗi bức tranh của Rô- gì? bốt có giá là: + Muốn tính 7 túi như vậy có bao nhiêu (85 500 + 150 000 + 425 000 + 55
- ki-lô-gam gạo ta làm như thế nào? Làm 500) : 4 = 179 000 (đồng) những phép tính gì? Đáp số: 179 000 + Muốn tính bác Ba bán được bao nhiêu tiền gạo phải làm phép tính gì? Làm như thế nào? -Hs lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. *HSKT: GV hướng dẫn hs làm các phép tính đơn gian: 5 + 4; 11+ 6; 9 – 5; 15 – 5. - Yêu cầu hs đọc bảng nhân 2, Gvc kiểm soát hỗ trợ HS 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết các phép tính cộng, trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ... - Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số thành phần của đất. - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSKT: Hiểu được cây trồng sống và phát triển được nhờ có đất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có). – HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được - HS lắng nghe. trồng ở đâu? + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh - HS lắng nghe và tham gia chơi theo có cây trồng để HS đoán xem cây đó được điều khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau cải trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được trồng trên đất trong vườn. thưởng. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài
- - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. bờ biển. - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các trên các loại đất nhưng không thể trồng trên khe đất mà không được trồng trên đá đá. Vậy, trong đất có những thành phần nào (hình 1 SGK). giúp cho cây trồng có thể phát triển, các em - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau. đúng. – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh hoạt nhóm 4) – Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa - HS đọc cá nhân khung thông tin. Một vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn số HS trả lời: Trong đất có không khí, bị, cho biết trong đất có thành phần nào giúp nước, các chất dinh dưỡng (chất khoảng cây trồng có thể phát triển? và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá cây, sỏi,... - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng trong đất có không khí theo nhóm 6 và ghi phân công các bạn thực hiện TN 1 và vào Phiếu TN của nhóm lần lượt theo các ghi vào Phiếu TN bước: + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước, TN. găng tay. + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi
- hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào làm TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục cốc nước (hình 2). màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,... + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất vào cốc nước. + Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu. + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra. – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt câu hỏi bổ sung. + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm - GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh – HS quan sát hình 3 dựa vào video minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. hoặc tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun và hiện tượng của ống nghiệm sau khi đun: + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng gì xảy ra. + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy - GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện xuất hiện những bong bóng nước nhỏ tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất bám vào thành ống. có những thành phần nào? – Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
- các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi HS. GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa - HS lắng nghe, ghi nhớ. đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ trong đất có nước. Hoạt động 3: Quan sát hình 4 – GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin. tin về thành phần của đất. – GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho - HS trả lời: Ngoài không khí và nước, biết ngoài không khí và nước, trong đất còn trong đất còn có chất khoáng, mùn và có thành phần nào? Thành phần nào có nhiều một số thành phần khác. Chất khoáng nhất ở trong đất? chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể kể thành phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá cây, rễ cây,...). - HS lắng nghe, ghi nhớ GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, chất khoáng, mùn,.. *HSKT: GV nêu câu hỏi hs trả lời: Nhờ đâu mà các loại cây trồng sống và phát triển được? 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” -HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ và chia sẻ thêm các thông tin khác về đất thêm các thông tin khác sưu tầm được. mà các em sưu tầm được. - HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm
- - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến được (đất thật hoặc tranh ảnh). thức đã đọc phần “Em có biết?” để phân biệt, giới thiệu về các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét. - GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví cây nào? Loại đất nào thích hợp để các cây dụ: Trồng lúa trên đất phù sa, trồng phi trồng đó sống và phát lao trên đất cát, trồng rau màu trên đất thịt,.... triển tốt? -Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng - HS nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH ĐỒNG HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình tự các sự việc, nhân vật; lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật). - Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua lời nói, suy nghĩ, việc làm,... (Các bạn yêu thương nhau, luôn vui tươi, hồn nhiên. Các bạn yêu quê hương, sống có trách nhiệm, biết bảo vệ môi trường bằng việc làm cụ thể, phù hợp lứa tuổi. Các bạn thông minh, tìm ra được ý tưởng sáng tạo để giải quyết tình huống.)
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Cần có những việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc 2 câu trong bài văn, nói những gì hiểu được qua nghe cô và các bạn đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh suy nghĩ và thảo luận: - Hs trao đổi nhóm 4 về những việc đã + Em có thể làm gì để góp phần làm cho hoặc sẽ làm để góp phần làm khu phố khu phố hay thôn xóm của em thêm sạch hay thôn xóm thêm sạch đẹp. đẹp? - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày . - Hs lắng nghe - GV cho các nhóm trình bày trước lớp – GV đánh giá, ghi nhận những chia sẻ phù hợp. (Ví dụ: quét dọn đường phố/ trồng cây ven đường/ trồng hoa bên đường/ nhặt rác ở nơi công cộng/ cùng các bạn tặng thùng rác
- cho tổ dân phố/ bỏ rác đúng nơi quy định/ - Học sinh lắng nghe và ghi tên bài tiết kiệm nước/...) – GV dẫn vào bài mới: Chúng ta đều có những việc làm ý nghĩa, giúp thôn xóm, bản làng sạch đẹp. Câu chuyện Cánh đồng hoa kể về nhóm bạn nhỏ người Chăm đã có hành động bảo vệ môi trường theo một cách rất riêng.) 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: - Hs lắng nghe cách đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn trong câu chuyện (thở dài, rầu rĩ, giấu những cách đọc. giọt nước mắt,...). - Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - Hs đọc nối tiếp đoạn - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến múa hát tưng bừng. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thế nào bây giờ + Đoạn 3: tiếp theo chỗ đổ rác đâu. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến tiếng trống rộn ràng + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi cỏ - HS đọc từ khó. gà, vỗ trống, chỗ đổ rác, hoa ngũ sắc, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ hồ hởi/ cùng các bạn/ bắt tay vào dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/ trồng cây;/ ngày - 2-3 HS đọc câu. ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/ bắt sâu.) - GV hướng dẫ n HS luyện đọc diễn cảm. + Đọc diễn cảm một số câu thể hiện lời nói - HS luyện đọc diễn cảm (theo nhóm của các nhân vật. đôi) với các câu:
- + Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm đôi, Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi rác giọng chậm, buồn để thể hiện tâm trạng của mất thôi! các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở Bọn mình còn đâu chỗ mà vui chơi!. thành bãi rác; giọng nhanh, vui tươi thể hiện Biết làm thế nào bây giờ? tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý Các cậu có thấy bầu trời như một vườn tưởng. hoa không? Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu.. -HS luyện đọc theo nhóm - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 5. -HS đọc trước lớp - Mời hs đọc trước lớp -Hs lắng nghe - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra - HS tra từ điển nghĩa một số từ ngữ. + Hoa ngũ sắc (hoa của loài cây thân gỗ, thân nhỏ, mọc thành bụi; hoa có nhiều màu rực rỡ, tạo thành chùm,...),... - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn nhỏ có những hoạt động vui chơi nào trên đồng cỏ đầu làng? Chuyện + Trên đồng cỏ, các bạn thường vui gì xảy ra ở đó? chơi, vỗ trống, múa hát,... Các bạn múa hát tưng bừng theo nhịp trống của Ja Ka. Nhưng tại nơi vui chơi ấy, một bãi rác
- Câu 2: Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở xuất hiện và cứ lớn dần lên, bốc mùi thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn thế nào? khó chịu. Các bạn đã có ý tưởng gì? + Khi thấy cánh đồng có thể thành bãi rác, các bạn nhỏ rất lo buồn (chẳng nô đùa, hò hét như mọi ngày; Mư Nhơ thở dài; Mư Hoa giấu những giọt nước mắt; Ja Ka, Ja Prok rầu rĩ...). Mư Hoa nghĩ ra ý tưởng và được các Câu 3: Các bạn nhỏ đã thực hiện ý tưởng đã bạn tán thành: cải tạo đồng cỏ thành như thế nào và kết quả ra sao? Các bạn có cánh đồng hoa. cảm xúc gì trước thành quả đạt được? + Các bạn quyết tâm thực hiện ý tưởng; Gợi ý: nói với cô bác trong làng và được nhiều + Các bạn thực hiện ý tưởng với một tinh người hưởng ứng. Các bạn cùng cô bác thần như thế nào? bắt tay vào dọn rác, xới đất, gieo hạt, + Ngoài các bạn, còn ai tham gia thực hiện ý trồng cây; ngày ngày tưới nước, nhổ tưởng? Tất cả đã tiến hành những công việc cỏ, bắt sâu. gì để biến ý tưởng thành hiện thực? Kết quả: Cây đâm chồi, nảy lộc, nhú nở + Sau cùng, ý tưởng đó có đạt như mong những bông hoa đầu tiên, rồi đua nhau muốn? Có kết quả nào nằm ngoài mong đợi? khoe sắc, không ai đến cánh đồng đổ rác. Kết quả ngoài mong đợi: Với đồng hoa đẹp, ngôi làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham quan. Trước thành quả ấy, các bạn rất vui, cùng nhảy múa, ca hát giữa rừng hoa trong tiếng trống rộn ràng.. Câu 4: Kể tóm tắt câu chuyện “Cánh đồng + Ví dụ: Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok và hoa” theo gợi ý: Mư Như thường vui chơi trên đồng cỏ. Gần đây, trên đồng cỏ xuất iện bãi rác lớn. Các bạn rất buồn và lo lắng, vì nguy cơ đồng cỏ sẽ thành bãi rác. Bỗng Mư Hoa nghĩ ra ý tưởng biến cánh đồng cỏ thành cánh đồng hoa, để mọi người không đến đổ rác. Thế là các bạn
- cùng cô bác trong làng bắt tay dọn rác, xới đất, trồng cây và chăm sóc cây. Ba tháng sau, cánh đồng cỏ đã thành rừng hoa rực rỡ. Không ai đến đây đổ rác nữa. Với đồng hoa, ngôi làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham quan. Các bạn nhỏ và dân làng vô cùng - Câu 5: Em rút ra được bài học gì từ câu hạnh phúc. chuyện? -Hs trả lời theo suy nghĩ của bản thân - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt: Bài đọc ca ngợi các - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết bạn nhỏ cùng các cô bác trong làng đã có ý của mình. thức giữ gìn, cải tạo đồng cỏ thành cánh - HS nhắc lại nội dung bài học. đồng hoa xinh đẹp. Nhờ có cánh đồng hoa mà các bạn nhỏ có chỗ vui chơi; ngôi làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham quan. HĐ: Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ: Luyện tập theo văn bản. Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây vào nhóm thích hợp... - Trình chiếu bài tập. Yêu cầu 1 – 2 HS đọc - Quan sát bài tập. 1 – 2 HS đọc lại bài. lại. - Làm bài theo hình thức cá nhân. – GV hướng dẫn HS làm bài: - 1 – 2 HS trình bày kết quả. HS khác + Nhớ lại thế nào là động từ và tính từ. nhận xét. + Làm bài theo hình thức cá nhân. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào – Gọi 1 – 2 HS nêu kết quả. vở. - GV đánh giá, chốt đáp án: Động từ: vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- chơi, hưởng ứng. Tính từ: tưng bừng, rộn ràng. Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong mỗi câu ở bài tập 1. - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài theo hình thức - Làm bài theo hình thức nhóm đôi. nhóm đôi. - Gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. - Gv chốt đáp án: -Hs lắng nghe Ví dụ: rộn rã, rộn ràng, sôi nổi,... (thay cho tưng bừng), vui đùa, nô đùa, đùa chơi, đùa nghịch,... (thay cho vui chơi), ủng hộ, tán thành, đồng thuận,... (thay cho hưởng ứng), rộn vang, rộn rã, âm vang,... (thay cho rộn ràng). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa ra một bảng gồm rất nhiều việc - HS tìm hiểu tác động của mỗi việc làm, trong đó có việc tạo ảnh hưởng tốt làm và xếp vào 2 nhóm phù hợp. (trồng cây, nhặt rác, tái chế đồ nhựa,...), gây ảnh hưởng xấu (đốt rơm rạ, xả rác bừa bãi, chặt cây xanh,...) cho môi trường, cho cảnh quan; yêu cầu HS xếp vào 2 nhóm: việc nên làm và việc không nên làm. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết 2 – 3 câu trong bài: Cánh đồng hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại các cách viết bài - Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở văn kể chuyện sáng tạo đã học ở tiết trước. bài trước: - GV Nhận xét, tuyên dương. + Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,... + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết Viết, Bài -HS lắng nghe và ghi tên bài 1, HS đã được tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo như bổ sung chi tiết kể, tả, thêm lời thoại cho nhân vật, thay đổi cách kết thúc của câu chuyện.... Trong tiết
- học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng một cách khác. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: làm việc chung cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả để trả lời từng ý: lời câu hỏi, a. Các đoạn văn trên kể lại câu chuyện theo Câu a: Các đoạn văn kể lại câu chuyện lời của nhân vật nào? theo lời của nhân vật chuột xù. b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để Câu b: Nhân vật chuột xù dùng “tôi” để gọi mình và các nhân vật khác? gọi bản thân, dùng “cậu ấy” để gọi mèo nhép, dùng “bác ngựa” để gọi bác ngựa. c. Những từ ngữ in đậm thể hiện điều gì? Câu c: Những từ ngữ in đậm thể hiện Chọn đáp án đúng. người kể không chắc chắn về suy nghĩ, A. Chuột xù không chắc chắn về suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật khác (phương án cảm xúc của mèo nhép. A). B. Chuột xù không chắc chắn về suy nghĩ, - Một số HS trình bày trước lớp. cảm xúc của mình. - Cả lớp lắng nghe, góp ý. C. Chuột xù dự đoán được sự việc xảy ra tiếp theo. - HS lắng nghe. D, Chuột xù thể hiện sự khách quan khi kể câu chuyện. d. Cách kể chuyện trong các đoạn văn trên có gì khác với cách kể chuyện trong bài văn trang 11? - GV mời một số HS trình bày.
- - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1, HS đã được làm quen với -Hs lắng nghe một cách sáng tạo trong bài văn kể lại câu chuyện: đóng vai một nhân vật để kể lại câu chuyện. Đây là một cách kể chuyện sinh động, tự nhiên và giúp cho bài văn mang đậm cá tính của người viết. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi đóng vai một nhân vật để kể lại câu - HS tự đọc thầm các gợi ý trong SGK, chuyện. tìm ý trả lời theo gợi ý của GV (trước khi viết, trong khi viết). – GV gợi ý HS: Các câu hỏi gợi ý trong SGK sẽ giúp HS xác định được: + Trước khi viết cần làm gì? + Trước khi viết bài văn đóng vai kể chuyện, cần chọn nhân vật để đóng vai và chọn từ ngữ tự xưng phù hợp (Ví dụ: nếu đóng vai bác ngựa trong câu chuyện Một chuyến phiêu lưu thì không thể tự + Trong khi viết, cần lưu ý những gì về xưng là “tớ” được vì bác ngựa đã lớn tuổi cách sử dụng từ ngữ để bộc lộ tình cảm rồi). cảm xúc, cách kể chuyện? + Trong khi viết bài văn đóng vai kể – Gợi ý HS có thể chọn đóng vai một nhân chuyện, cần giới thiệu, kể lại câu chuyện vật trong một câu chuyện mà HS yêu thích và kể kết thúc của câu chuyện theo cảm để thử đóng vai kể một đoạn truyện trong nhận của mình; cần bộc lộ cảm xúc phù nhóm, từ đó hiểu rõ hơn về quy trình và hợp với nhân vật mình đóng vai.
- các điểm cần lưu ý khi đóng vai kể chuyện. Cần đảm bảo bài văn có đủ bố cục 3 - GV mời 1 HS đọc to Ghi nhớ. Có thể phần: mở bài, thân bài, kết luận.- Các chiếu ghi nhớ trên màn hình để HS dễ theo nhóm nhận xét. dõi. - 1 HS đọc to Ghi nhớ, các HS khác đọc thầm theo. - GV mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà không cần nhìn sách, nêu được ghi - HS thi đua nói lại Ghi nhớ mà không nhớ về bài văn đóng vai nhân vật kể lại cần nhìn sách một câu chuyện. – GV khen ngợi các HS nêu tốt phần Ghi nhớ. *HSKT: Gv hướng dẫn cho HS nhìn viết 2 – 3 câu trong bài: Cánh đồng hoa, chú ý kiểm soát, giúp đỡ hs viết. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV khích lệ HS chọn một nhân vật trong - HS đóng vai kể trong nhóm hoặc trước câu chuyện yêu thích và kể một đoạn lớp. truyện trong nhóm hoặc trước lớp. Có thể viết đoạn truyện vừa kể ra vở hoặc – GV có thể tổ chức thành trò chơi: Đoán nháp. nhân vật (Tôi là ai? Ai đoán nhanh?...): + 1 HS đóng vai một nhân vật và kể một - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm đoạn truyện trước lớp, nhưng không được nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nhất, nhì , ba, nào. + Các HS khác (hoặc các nhóm) đoán HS đang đóng vai nhân vật nào, trong câu chuyện gì. + HS (hoặc nhóm) đoán được nhanh và
- đúng sẽ chiến thắng. - Mời HS nhận xét phần đóng vai kể chuyện của bạn và rút ra những bài học để đóng vai kể chuyện hay hơn, tự nhiên hơn, hấp dẫn hơn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét chung cả lớp và tổng kết tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết và đọc được phân số chỉ phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - HS vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. HSKT: Biết đọc các phân số đơn giản như: 1/2, 1/3,2/3..., Biết được tử số và mẫu số của phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS chia sẻ trong nhóm đôi Viết một phân số, bạn đọc phân số, nói tử số và mẫu số của phân số đó. Đổi vai thực hiện, thống nhất kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Viết rồi đọc - HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình đôi. dưới đây. - HS quan sát từng hình, trả lời GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm câu hỏi: Mỗi hình (A, B, C) đã có mấy phần được tô màu? – HS viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình vào vở; đọc phân số đó cho bạn nghe; thống nhất kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS nói với nhau cách làm từng câu, thống nhất kết quả, báo cáo - GV cho HS làm việc cá nhân. GV, được GV nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả

