Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - Biết cách viết Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - Nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết tìm ý - 1 HS nhắc lại cách viết tìm ý cho đoạn cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một văn đã học ở tiết trước. cuốn sách - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết bài văn tìm ý cho đoạn văn? Để hiểu rõ cách viết bài văn Thì cô mời các em cùng tiểu hiểu bài hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Chuẩn bị. - GV mời 2 HS đọc phần chuẩn bị trong - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng SGK. nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc bài văn và đưa ra cách trả lời: - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ và trả lời các câu hỏi dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt: - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học Qua bài tập 1 đã giúp các em làm quen tập và trình bày: với cách chọn nhân vật trong cuốn sách, PHIẾU HỌC TẬP tác giả của cuốn sách, nhân vật trong cuốn sách, em giới thiệu về nhân vật đó ntn?
- - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trình bày kết quả: Bài 2: Tìm ý + Thông tin câu chuyện chính xác không? - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu + Đã giới thiệu đúng đủ các đặc điểm học tập và trình bày trước lớp. của nhan vật chưa( lời nói, hành động, - suy nghĩ, ngoại hình? - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV mời HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Gợi ý và chỉnh sửa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc nhiệm vụ của BT. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - HS làm theo hướng dẫn của GV. và đưa ra kí kiến của mình. + Thông tin câu chuyện chính xác không? + Đã giới thiệu đúng đủ các đặc điểm của nhan vật chưa( lời nói, hành động, suy
- nghĩ, ngoại hình? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi : Đoán nhân vật - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: - HS tham gia chơi trò chơi vận dụng. + 1 HS đóng vai nhân vật và kể một đoạn truyện trước lớp, nhưng không được giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nào. + Cả lớp lắng nghe câu chuyện và soạn xem người kể đang đóng vài nào? (người kể chuyện, nhân vật trong chuyện, ) - GV tổng kết trò chơi, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Củng cố phép chia số thập phân - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - Giải một số bài toán liên quan đến chia chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn chia số thập phân cho một số tự nhiên + Ta thực hiện chia phần nguyên của ta làm như thế nào? số bị chia cho số chia. + Viết dấu phẩy vào bên phải của
- thương vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép - GV Nhận xét, tuyên dương. chia + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV phân tích bài toán - Muốn biết số mét vài để may mỗi bộ quẩn áo ta làm phép tính gì? - Ta làm phép tính chia - Phép tính đó viết như thế nào? - GV giới thiệu và viết lên 26 : 8 = ? (m). - Ta lấy 26 : 8 - GV cùng HS thực hiện cách chia
- - HS thực nhiện phép chia - GV nhận xét, chốt quy tắc: - Nhận xét bổ sung => Khi chia một số tự nhiên cho một số tự - HS lắng nghe nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như sau + Viết dấu phẩy vào bên phải thương + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp + Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ - 2 – 3 HS nhắc lại cách quy tắc chia làm như thế mãi. 2. Hoạt động Bài 1. Đặt tính rồi tính. 23: 4; 15 : 8 ; 882 : 36 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. thực hiện công, trừ các phân số trong - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ bai tập 1. các phân số trong bài tập 1: 23 4 15 8 882 36 30 5,75 70 1,87 24,5 5 162 20 60 40 180 0 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 0 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HD học sinh làm bài: + Thực hiện phép chia tìm kết quả. + Nối kết quả đúng với phép chia - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. - GV mời HS đọc bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Trong 2 giây bay được 103 km - GV cùng HS tóm tắt bài toán. + Trung bình 1 giây bay được bao nhiêu km? Tóm tắt: 2 giây: 103 km 1 giây: ? km - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán Bài giải - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đi được số vở. ki-lô-mét là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 103:2 = 51,5 (km) tuyên dương. Đáp số: 51,5 km. - Chia sẻ bài trước lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: HS thực hiện các phép tính - Các nhóm lắng nghe luật chơi. 18 : 5; 3 : 4; 518 : 5 - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng câu chuyện về nhà trường, thầy cô và bạn bè, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHUE YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Nhớ ơn thầy cô” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. - Nội dung bài hát nói về chủ đề gì? - Các bạn nhỏ nhớ thầy cô và bạn bè. - Trong bài hát, bạn ngớ về điều gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Qua bài hát cho chúng ta thầy cô và các bạn luôn là kỉ niệm đáng nhớ nhất vui tươi các em được thầy cô chăm lo, dạy dỗ. Vậy bài học hôm nay các em sẽ đọc thêm một số câu chuyện nói về thầy cô và bạn bè của các em khi còn ở mái trường. 2. Hình thành thành kiến thức mới Bài 1: Đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh và viết phiếu đọc theo mẫu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. nghe bạn đọc. - Những câu chuyện về về nhà trường, thày - HS đọc câu chuyện đã chuẩn bị trước cô, học sinh. hoặc nhớ lại nội dung câu chuyện đã đọc - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những từ trước.
- câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết chuyện em đã đọc. vào phiếu đọc sách theo mẫu. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về một trong các nội dung sau: - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và chọn một nôi dung để thực hiện. + Kể tóm tắt câu chuyện và giới thiệu về nhân vật chính. Nội dung câu chuyện. Chia sẻ những điều em học được về cách kể chuyện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Kể cho người thân nghe câu chuyện về - HS về nhà kể cho người thân nghe câu
- thầy cô, bạn bè, học sinh. chuyện về thầy cô, bạn bè, học sinh. Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, đã đọc hoặc đã nghe. các sự việc diễn ra trong câu chuyện. - GV lưu ý HS khi kể ở nhà: Kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đủ các sự việc chính trong câu chuyện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố phép chia số thập phân. - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn nhân số tự nhiên cho một số tự nhiên => Khi chia một số tự nhiên cho một số ta làm như thế nào? tự nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như sau + Viết dấu phẩy vào bên phải thương + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp - GV Nhận xét, tuyên dương. + Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ làm như thế mãi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành thành kiến thức mới
- a) Tính rồi so sánh kết quả + HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS thực hiện hai phép tính: 4,5 : 9 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV: và (4,5 × 10): (9 × 10). - GV có thể gọi HS nêu nhận xét về số bị chia và số chia của hai phép tính này. + Số bị chia và số chia của phép tính thứ - GV nhận xét chốt: Thương của hai phép hai là số bị chia và số chia của phép tính tính này giống nhau. thứ nhất gấp lên 10 lần. =>GV nhận xét: Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi. - HS nhắn lại nhận xét. b) - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: - GV giới thiệu tình huống khám phá: Rô- bót, Nam và Việt bên cạnh bể cá nhà Nam. - HS nêu Các bạn đang nói chuyên vể kích thước chiếc bể nhà Nam. + HS đọc tình huống: Đáy chiếc bể là hình chữ nhật có diện tích là 57dm2, chiều + Bài toán cho biết gì? dài 9,5 dm. Đố hai bạn biết chiều rộng + Bài toán hỏi gì? đáy bể là bao nhiêu đề-xi-mét? + Bài toán yêu cầu ta tính gì? + Đáy bể hình chữ nhật có diện tích 57dm2. + Muốn tìm chiều rộng chiếc bể thì ta làm như thế nào? + Chiều dài đáy bề là 9,5 dm + Ta thực hiện phép tính: 57:9,5 = ? (dm) + Chiều rộng đáy bể là bao nhiêu dm? (Đây là phép chia một số tự nhiên cho một số + Yêu cầu tính chiều rộng đáy bể. thập phân).
- - GV dẫn dắt, chẳng hạn: Ta có thể chuyển + Ta lấy diện tích chia cho chiều dài. phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân về phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (đã học ở phần trên) bằng cách nhân số bị chia và số chia với cùng 10, 100, 1 000, ... Với phép tính trên, ta nhân số bị chia và số chia với 10 như sau: 57 : 9,5 = (57 × 10) : (9,5 × 10) = 570 : 95 rồi thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên đã biết. + HS thực hiện theo HD của GV - HD HS thực hiện phép chia - 1 HS lên bảng thực hiện - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS thực nhiện phép chia - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - Nhận xét bổ sung - GV nhận xét, chốt quy tắc: => Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. -2 -3 HS nhắc lại quy tắc + Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
- 2. Hoạt động Bài 1 : Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài theo nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 3,5 7,2 12800 0,25 0,45 70 7020 540 2 97,5 30 512 12 0 540 90 50 360 0 0 0 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV: Để điền được số thích hợp vào dấu hỏi chấm. các em cần làm gì? - HS thực hiện phép chia
- + HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc + HS đọc giấy nháp: 15: 0,75. Sau đó viết kết quả vào + Thực hiện phép chia 15 : 0,75 chỗ dấu hỏi chấm. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên + HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc dương. giấy nháp - Chia sẻ bài trước lớp Đáp án: 15 ;0,75 = 2. Vậy có tất cả 2 rô- bốt chuột chũi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3: Cho biết trên 1,5 ha đất thu hoạch được 3 tấn hạt điều thô. Hỏi trên mỗi héc ta đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn hạt điều thô? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + HS đọc bài toán - GV cùng HS tóm tắt bài toán. + 1,5 ha thu được 3 tấn hạt điều thô Tóm tắt 1,5 ha: 3 tấn + 1 ha thu được bao nhiêu tấn hạt điều thô 1 ha : ? tấn - Học sinh làm bài - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - Chia sẻ bài trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài giải - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Trên mỗi héc-ta đẫt thu hoạch đưọc số tẫn hạt điểu thô là: 3 : 1,5 = 2 (tẩn) Đáp số: 2 tấn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Nêu phép tính - HS lắng nghe trò chơi. 5 : 2,5; 13 : 0,26; 72 : 0,6 - Cá nhóm lắng nghe luật chơi. - HS thực hiện phép tính - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế được một sản phẩm thủ công kỹ thuật đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh xác định được các bước để làm sản phẩm mẫu từ ý tưởng mình đã đề ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất trung thực: học sinh thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá học sinh mạnh dạn nói lên ý tưởng suy nghĩ của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy: máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, kéo, thước, bút hồ dán, màu vẽ, giấy bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHUE YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức trò chơi nhìn hình đoán chữ - HS lắng nghe và tham gia trò chơi - GV chia lớp làm 2 đội. - học sinh lắng nghe - GV hướng dẫn luật chơi: + Mỗi đội cử một bạn lên bảng nhận một từ khóa bí mật + Trong vòng một phút bạn đại diện sẽ nêu số lượng chữ cãi của từ và vẽ minh họa cho từ mình nhận được. HS không cùng nhóm với bạn trên được quyền trả lời + Nếu đoán đúng đội đó sẽ được điểm nếu không đoán được đội của học sinh vẽ sẽ được điểm + Lưu ý: chỉ được vẽ không được viết chữ không được sử dụng âm thanh lời nói để gợi ý. - GV nên đưa ra các từ dễ minh họa đã được bằng hình vẽ và có liên quan tới bài học ở tiết trước ví dụ như đồng hồ đeo tay, vẽ phác thảo. - GV tính điểm trong lúc học sinh tham gia chơi trò chơi - GV công bố đội chiến thắng - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- 2. Hoạt động luyện tập – thực hành: 30’ - GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2 cùng bàn, thảo luận đưa ra các bước để làm đồng hồ - HS thảo luận và trả lời. đồ chơi theo bản phác thảo và ý tưởng thiết kế của học sinh trong tiết trước - HS trình bày ý tưởng trước lớp - GV mời HS trả lời câu hỏi. - HS nhận xét. - GV mời học sinh nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nêu câu hỏi: Để làm đồng hồ đồ chơi ta cần Bước 1: làm mặt đồng hồ có những bước quy trình nào? Bước 2 làm quai đồng hồ và núm - GV chốt các bước quy trình như SGK để làm vặn sản phẩm mẫu Bước 3: làm bộ kim đồng hồ. Bước 4: gắn các bộ phận để hàon thiện đồng hồ đồ chơi. -GV yêu cầu HS làm sản phẩm mẫu - HS chuẩn bị đồ dùng dụng cụ và - GV cho học sinh chuẩn bị đồ dùng dụng cụ và làm sản phẩm mẫu cá nhân hoặc làm sản phẩm mẫu. theo nhóm. - Sau khi học sinh hoàn thành giáo viên yêu cầu học sinh thu dọn tại chỗ và trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm của mình của mình ngay ngắn trên bàn. trên bàn. - GV mời học sinh nêu lại các tiêu chí để đánh - HS trình bày kết quả thảo luận của giá sản phẩm đã học ở tiết trước. mình - GV nhận xét câu trả lời của học sinh. - HS điều chỉnh hoàn thiện sản - GV cho 2 nhóm cạnh nhau quan sát nhận xét về phẩm của mình sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí trên bằng cách điền phiếu đánh giá. - HS lắng nghe ghi chép. -

