Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 36 trang Thảo Chi 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUÀN 10 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TẤM GƯƠNG TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Tấm gương tự học” biết đọc diễn cảm phù hợp với giọng đọc, lời kể trong câu chuyện. - Đọc hiểu: Biết nhận biết những chi tiết chính có trong văn bản và hiểu ý nghĩa câu chuyện Tạ Quang Bửu là một tấm gương sáng về tự học, nên học tập ông - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Tấm gương tự học”: những Tài năng và công lao của ông đói với việc ông tham gia cùng Bác tiếp khách nước ngoài sự đa tài uyên bác của ông được mọi người ghi nhận 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức đọc lại bài cũ Thư gửi các HS đọc lại bài và nếu lại nội dung học sinh toàn bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới
  2. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết cách đọc. đọc phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến uyên bác hiếm có. + Đoạn 2: Tiếp theo đến khi ốm đau? + Đoạn 3: Tiếp theo đến Lê Quý Đôn thời nay. + Đoạn 4: : Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Công - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hàm ngã tóm xuống suối, Tiếng Nga, bức - HS đọc từ khó. công hàm ,chính khách.. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - GV HD đọc đúng ngữ điệu :những từ ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. điệu. Đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng Chỉ tự học tiếng Nga trong ba tháng/ mà - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. ông thể dịch trôi chảy/ các tài liệu quân sự tiếng Nga//Ông giúp Bác Hồ/ soạn thảo những bức công hàm bằng tiếng Anh// . - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
  3. + Đọc cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng thiết - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. tha, tự hào đói với nhan vật Tạ Quang Bửu - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của - HS luyện đọc nhóm đôi: các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Tiếng Nga, + Chính khách: Nhà chính trị hay chính trị tại gia, là một người tham gia trong việc gây ảnh hưởng chính sách công và đưa ra quyết định 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động + Đoạn văn thứ nhất giới thiệu về chung cả lớp, hòa động cá nhân, quê quán và gia đình Tạ Quang Bửu, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn đồng thời giới thiệu khái quát về sự cách trả lời đầy đủ câu. nghiệp của ông + Câu 1: Đoạn văn thứ nhất giới thiệu gì về + Tạ Quang Bửu rất ham đọc sách:
  4. Tạ Quang Bửu? Đọc sách ở mọi lúc, mọi nơi, đọc nhanh và nhớ lâu. Mải đọc sách mã ngã xuống suối. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tạ + Tự học tiếng Nga chỉ trong 3 tháng Quang Bửu là tấm gương tự học, học tập mà dịch tiếng Nga rất giỏi, luôn tranh suốt đời và say mê? thủ thời gian đọc sách + Ông học từ lúc còn trẻ dến lúc cuối đời, cả khi đau ốm, quan tâm và giỏi ở nhiều lĩnh vực. +Tạ Quang Bửu nhiều lần được cùng Bác Hồ tiếp các Chính khách nước ngoài vì ông rất giỏi ngoại ngữ, giỏi ngoại giao, quân sự, chính trị nữa. + Câu 3: Theo em, vì sao Tạ Quang Bửu + Ông xuất sắc ở nhiều lĩnh vực: nhiều lần được cùng Bác Hồ tiếp các Chính Toan, lí, hóa, sinh, triết, .. đặc biệt là khách nước ngoài. ngoại ngữ + Ông còn biểu hiện rộng về âm nhạc hội họa, kiến trúc, thể thao. + Câu 4: Sự đa tài uyên bác của Bác Tạ + ông còn được coi là Lê Quý Đôn Quang Bửu được thể hiện như thế nào thời nay + Lấy tên ông đặt cho tên các con *Lê Quý Đôn thời nay là người có bộ óc đường ở thành phố lớn, tên giải bách khoa có trí nhớ siêu phàm, ô cùng thưởng., thư viện lớn, thông minh uyên bác + Hiệu trưởng trường Đại học, Bộ + Câu 5: Tài năng, công lao của Tạ Quang trưởng bộ ngoại giao, Huy chương.... Bửu được ghi nhận như thế nào? + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Tấm gương tự học”: những Tài năng và công lao của ông đói với việc ông
  5. tham gia cùng Bác tiếp khách nước ngoài sự đa tài uyên bác của ông được mọi người ghi nhận 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc - HS luyện đọc lại diễn cảm theo (54em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp nhóm 4. diễn cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV nhận xét, tuyên dương. các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Dựa vào gợi ý, tìm nghĩa cho mỗi từ dưới đây - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. a. chương trinhg học tập chính thức, bắt a. chương trinhg học tập chính thức, buộc bắt buộc: Chính khóa b. Người chuyên hoạt động chính trị, khá b. Người chuyên hoạt động chính trị, nổi tiếng khá nổi tiếng: Chính khách c. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất c. Cơ quan hành chính nhà nước cao - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. nhấ: Chính phủ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm Bài 2. Chọn các từ ở bài tập 1 hoàn thiện câu - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu tập và trình bày trước lớp. học tập và trình bày: PHIẾU HỌC TẬP Hoàn thiên câu a.Nhiều chính khách quốc tế đã có mặt tại hội nghị này.
  6. b. Chính phủ các nước bảo vệ quyền lọi cho trẻ em C.Một số hoạt động trải nghiệm sẽ được tổ chức ngoài giờ học chính - GV mời HS nhận xét các nhóm. khóa - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số một số việc nên làm, không nên tại trường, việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi lớp hoặc nơi em ở. em ở. - VD: + Những việc nên làm Học bài là bài trước khi đến lớp, chú ý nghe giảng - Nhận xét, tuyên dương. + Những việc không nên làm: Nói - GV nhận xét tiết dạy. chuyện, làm việc riêng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Đạo đức VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của việc vượt qua khó khăn trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số tình huống khi gặp khó khăn, các bước vượt qua khó khăn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu ý nghĩa của việc vượt qua khó khăn trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết Kể được một số tình huống khi gặp khó khăn, các bước vượt qua khó khăn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
  7. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi các bước vượt qua tình huống khó khăn trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp - HS chia sẻ sức” để kể thêm những khó khăn và cách + Em học bài hay quên, em đã vượt qua khó khăn. tìm cố gắng tìm chỗ yên tĩnh để - GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần, học bài và mỗi ngày học một ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội ít. chơi, mỗi đội từ 3-5 thành viên. + Em hay đọc ngọng, em đã - GV mời các đội bắt đầu chơi. tập trước gương tập nói. - Nhận xét tiết học. - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống. Bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn” tiết 2 ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các bước vượt qua khó khăn điều đó. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - HS quan sát tranh ở SGK và
  8. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/ thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm), đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.21 và nhóm trình bày: hoàn thành phiếu học tập: a. Không đồng tình vì mỗi người khác nhau, không phân biệt tuổi tác, đều có những cách thức để đối diện với khó khăn khác nhau. Họ nhìn nhận vấn đề theo độ tuổi của họ, từ đó họ có thể tự đề xuất cho bản thân cách vượt qua khó khăn. b. Đồng tình vì người đáng tin cậy sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích cho mình, họ động viên mình để mình cố gắng vượt qua khó khăn. c. Không đồng tình vì khó khăn - GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý không chỉ đến từ vật chất, khó kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung khăn có thể đến từ tinh thần. Dù ý kiến (nếu có). giàu hay nghèo đều có khả năng - GV khen thưởng các nhóm làm việc tốt. gặp các vấn đề khó khăn từ tinh - GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai trong thần vì vậy không chỉ người cuộc đời đều gặp phải những khó khăn cần nghèo mới cần vượt khó, người phải vượt qua. Lứa tuổi HS chúng ta cũng giàu cũng vậy, miễn là họ đều có những khó khăn của mình. Việc nhận gặp phải khó khăn. ra những khó khăn sẽ giúp chúng ta có d. Không đồng tình vì tinh thần nghị lực và biết cách vượt qua. Vượt khó vượt khó là do bản thân của từng là do bản thân của từng người rèn luyện, người rèn luyện, trau dồi hằng trau dồi hằng ngày, không phải tự nhiên ngày mà có. mà có e. Đồng tình vì chúng ta đã chinh phục được khó khăn, thu được quả ngọt sau một quá trình vất vả, bền bỉ cố gắng. g. Không đồng tình vì những thành quả ta thu được sau quá trình cố gắng vượt khó sẽ làm
  9. động lực cho chúng ta cố gắng hơn nữa, điều đó cũng khiến cho cuộc sống trở nên vui vẻ, dễ chịu hơn. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Dự đoán điều có thể xảy ra - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em - HS thảo luận và trình bày: hãy cho biết điều gì có thể xảy ra khi gặp a. Nếu sợ hãi, nản chí, không khó khăn nếu: muốn hành động khi gặp khó khăn thì sẽ không thể thành công trong học tập và cuộc sống, bên cạnh đó nếu cứ mãi lo lắng và sợ hãi, không dám hành động thì chúng ta không thể biết mình có thể làm được những gì, không khám phá được những khả năng của bản thân. b. Nếu khi gặp khó khăn, ta giữ được bình tĩnh để suy nghĩ sáng suốt, xem tất cả mọi khó khăn, thử thách chỉ là tạm thời, chấp nhận thay đổi, thực hiện các biện pháp, điều chỉnh theo nó thì sẽ vượt qua được khó khăn và đạt - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày được thành công. kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, c. Việc không tin vào khả năng nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). của bản thân và sự hỗ trợ, ủng hộ - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. của những người đáng tin cậy khi - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, gặp khó khăn sẽ làm cho bản thân chốt đáp án đúng. luôn mặc cảm, tự ti, không hiểu được bản thân, không xác định
  10. được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để xác định các biện pháp vượt qua khó khăn; dễ mắc các triệu chứng tâm lí không tốt như trầm cảm, lo âu, mệt mỏi,... d. Nếu luôn ỷ lại, chờ đợi sự giúp đỡ của người khác khi gặp khó khăn sẽ khiến bản thân có thói quen dựa dẫm, lười lao động, lười suy nghĩ, thụ động trong tư duy, thiều năng lực để đưa ra những quyết định trong những trường hợp cụ thể, không làm chủ được cuộc đời, không có bản lĩnh, sáng tạo, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội,... e. Khi gặp khó khăn mà không làm gì cả, hi vọng khó khăn đó tự biến mất sẽ không thể đưa đến thành công, vì những khó khăn đã xảy ra không thể tự biến mất được mà đòi hỏi phải có những hành động và biện pháp cụ thể. 4. Hoạt động vận dụng. - GV cho hs nhắc lại và vận dụng các - HS nghe và thực hiện. bước để giúp bạn vượt qua khó khăn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH VỚI GẬY TRÒ CHƠI ‘TRAO GẬY TIẾP SỨC’. TIẾT SỐ 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Trao gậy tiếp sức”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Đội nào - GV hướng dẫn nhanh nhất” chơi 2. Hình thành kiến thức mới: * Động tác Vặn mình - Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát với gậy tranh động tác tranh, tập mẫu - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
  12. kĩ thuật động tác, nêu các điểm lưu ý khi thực hiện động tác. - HS quan sát tranh, HS - Hô khẩu lệnh và hoặc nhóm thảo luận để thực hiện động tác trả lời câu hỏi. mẫu - Hs quan sát mẫu và ghi - Cho 1 tổ lên thực nhớ cách thực hiện. hiện. - Nêu các câu hỏi thắc - GV cùng HS nhận mắc nếu có. xét, đánh giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh 3. Luyện tập. 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv.       - Gv quan sát, sửa           sai cho HS.  GV - HS tập theo hướng dẫn - Tập theo tổ của Gv. - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ cho tổ trưởng, phân N1  luyện tập theo khu  vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc nhở  GV  và sửa sai cho HS         - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. giá tuyên dương. * Trò chơi: “Trao gậy 3-5’ Đội hình trò chơi. tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi -HS chơi theo hướng dẫn đua. của Gv
  13. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc - ĐH kết thúc lại nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của   HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ________________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - Biết cách viết Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - Nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết tìm ý - 1 HS nhắc lại cách viết tìm ý cho đoạn cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một văn đã học ở tiết trước. cuốn sách - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết bài văn tìm ý cho đoạn văn? Để hiểu rõ cách viết bài văn Thì cô mời các em cùng tiểu hiểu bài hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Chuẩn bị. - GV mời 2 HS đọc phần chuẩn bị trong - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng SGK. nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời: và trả lời các câu hỏi dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt: - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học Qua bài tập 1 đã giúp các em làm quen tập và trình bày: với cách chọn nhân vật trong cuốn sách, PHIẾU HỌC TẬP tác giả của cuốn sách, nhân vật trong cuốn sách, em giới thiệu về nhân vật đó - HS nhận xét các nhóm. ntn? - HS lắng nghe, sửa chữa. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trình bày kết quả: + Thông tin câu chuyện chính xác không? Bài 2: Tìm ý + Đã giới thiệu đúng đủ các đặc điểm - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu của nhan vật chưa( lời nói, hành động,
  15. học tập và trình bày trước lớp. suy nghĩ, ngoại hình? - - Đại diện các nhóm trình bày. GV mời HS nhận xét các nhóm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Gợi ý và chỉnh sửa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc nhiệm vụ của BT. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - HS làm theo hướng dẫn của GV. và đưa ra kí kiến của mình. + Thông tin câu chuyện chính xác không? + Đã giới thiệu đúng đủ các đặc điểm của nhan vật chưa( lời nói, hành động, suy nghĩ, ngoại hình? - HS phát biểu ý kiến. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi : Đoán nhân vật - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: - HS tham gia chơi trò chơi vận dụng. + 1 HS đóng vai nhân vật và kể một đoạn truyện trước lớp, nhưng không được giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nào. + Cả lớp lắng nghe câu chuyện và soạn xem người kể đang đóng vài nào? (người kể chuyện, nhân vật trong chuyện, ) - GV tổng kết trò chơi, đánh giá nhận xét, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng câu chuyện về nhà trường, thầy cô và bạn bè, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Nhớ ơn thầy cô” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi - Nội dung bài hát nói về chủ đề gì? về nội dung bài hát. - Trong bài hát, bạn ngớ về điều gì? - Các bạn nhỏ nhớ thầy cô và bạn bè. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Qua bài hát cho chúng ta thầy cô và các - HS lắng nghe. bạn luôn là kỉ niệm đáng nhớ nhất vui tươi các em được thầy cô chăm lo, dạy dỗ. Vậy bài học hôm nay các em sẽ đọc thêm một số câu chuyện nói về thầy cô và
  17. bạn bè của các em khi còn ở mái trường. 2. Hình thành thành kiến thức mới Bài 1: Đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh và viết phiếu đọc theo mẫu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. nghe bạn đọc. - Những câu chuyện về về nhà trường, thày - HS đọc câu chuyện đã chuẩn bị trước cô, học sinh. hoặc nhớ lại nội dung câu chuyện đã đọc - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những từ trước. câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết chuyện em đã đọc. vào phiếu đọc sách theo mẫu. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về lắng nghe. một trong các nội dung sau: - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và + Kể tóm tắt câu chuyện và giới thiệu về nhân chọn một nôi dung để thực hiện. vật chính. Nội dung câu chuyện. Chia sẻ những điều em học được về cách kể chuyện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Kể cho người thân nghe câu chuyện về - HS về nhà kể cho người thân nghe câu
  18. thầy cô, bạn bè, học sinh. chuyện về thầy cô, bạn bè, học sinh. Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, đã đọc hoặc đã nghe. các sự việc diễn ra trong câu chuyện. - GV lưu ý HS khi kể ở nhà: Kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đủ các sự việc chính trong câu chuyện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  19. - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn chia một số tự nhiên cho một số Muốn chia một số tự nhiên cho một thập phân với ta làm như thế nào? số thập phân ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy - GV Nhận xét, tuyên dương. nhiêu chữ số 0. - GV dẫn dắt vào bài mới + Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên. - HS lắng nghe. 2. Hình thành thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - HS đọc bài toán trong tình huống + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Để giải bài toán này ta làm như thế nào? - Em có nhận xét gì về phép chia phép chia 2,48:1,6 - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế nào? + HS đọc bài toán - GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép + 1,6 lít nước nhào được 2,48 kg bột chia, kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): + 1 lít nước nhào bao nhiêu kg bột (1,6 × 10) có giống nhau hay không?” - Ta thực hiện phép chia 2,48 : 1,6 - Phép chia này số bị chia và số chia đều là số thập phân. - Ta chuyển phép chia về dạng chia cho số tự nhiên. - Hướng dẫn hs đặt tính rồi chia - 1 học sinh lên bảng chia trả lời câu - GV cùng HS thực hiện cách chia hỏi. 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): (1,6 × 10) Ta có
  20. 2,48 : 1,6 = 1,55 (2,48 × 10) : (1,6 × 10) = - GV nhận xét tuyên dương 24,8:16=1,55 b) HS nêu yêu cầu - Kết quả của 2 phép tính trên bằng - GV Yêu cầu hs thực hiện như phép tính nhau. trên - HS lắng nghe - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. + HS nêu - GV nhận xét, chốt quy tắc: - 1 HS thực hiện chia - Đại diện hs trình bày trước lớp - HS khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS nhắc lại quy tắc 2. Hoạt động Bài 1. Đặt tính rồi tính. 48,3 : 3,5 ; 144,55 : 3,5; 3 : 0,25 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện hiện các phép chia trong bài tập 1. các phép chia trong bài tập 1: - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)