Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm trong bài viết (đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách) của mình. - Biết viêt lại một số câu trong bài của mình cho đúng hơn, hay hơn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau trong học tập nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS nhắc lại: +Bố cục đoạn văn giới thiệu một nhân vật - 2-3 HS nêu trong sách. HS khác nhận xét, bổ sung +Lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong sách. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Ở tiết học trước, các em đã viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong sách, Tiết học này chúng ta sẽ cùng đánh giá
- chỉnh sửa đoạn văn đã viết. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Khám phá. Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung - GV đưa tiêu chí đánh giá bài viết: - 1HS đọc tiêu chí, lớp đọc thầm, xac + Cách mở đoạn định yêu cầu đánh giá đoạn văn. + Cách giới thiệu đặc điểm nhân vật + Cách kết thúc + Cách dùng từ, đặt câu + Trình bày đoạn văn và chữ viết - GV nhận xét, đánh giá chung về bài viết của HS. Các vấn đề nhận xét, đánh giá: - HS lắng nghe, tự đối chiếu với bài +Mở đầu và kết thúc có ngắn gọn, hấp của mình dẫn, đảm bảo về nội dung không? +Phần triền khai có giới thiệu được rõ ràng các đặc điềm nổi bật của nhân vật? +Có dẫn chứng minh hoạ cho từng đặc điểm một cách cụ thể, phù hợp, thuyết phục? +Dùng từ, đặt câu đã đúng, đã hay chưa? + Trình bày một đoạn văn đã đảm bảo về hình thức (viết liền mạch, không xuông dòng,...)? +Chữ viết sạch đẹp chưa? - GV nêu lỗi phổ biến bị mắc phải trong - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. một số bài viết và khen ngợi một số bài viết tốt 3. Luyện tập. Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa. - GV mời 1 HS đọc lại các nội dung cần - 1 HS đọc nội dung bài tập 2. Cả lớp đọc soát, đánh giá nêu trong SGK. lắng nghe. - GV gợi ý thêm: + Nên xem lại bìa sách (nếu có) để biết - HS lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện tên nhân vật, tên cuốn sách, tên tác giả,...
- (nhất là những tên phiên âm tiêng nước ngoài) đã chính xác chưa. + Xem lại các đặc điếm của nhân vật và những dẫn chứng làm rõ cho từng đặc điểm. + Có thể sửa những lỗi đơn giản (về chính - Hs làm việc cá nhân đọc soát bài của tả, từ ngữ, về tên nhân vật, tên tác giả,...). mình - GV cho HS làm việc cá nhân tự đọc soát - HS làm việc nhóm bàn góp ý cho và đánh giá bài làm của mình. phần đọc soát của bạn - GV cho HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ phần đánh giá của mình với bạn và góp ý - 3-4 HS trình bày trước lớp cho phần đọc soát của bạn - Học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS trình bày và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét. Bài 3: Viết lại một số câu trong bài viết của em cho đúng hơn hoặc hay hơn. - 1 HS đọc nội dung bài tập 3. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc YC bài 3. lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: + Tìm câu còn chưa đúng, chưa hay trong - HS lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện bài viết của mỉnh (nêu có). + Tự chỉnh sửa cho đúng hơn, hay hơn. - GV cho HS làm việc cá nhân tự viết lại một số câu trong bài viết của em cho đúng hơn hoặc hay hơn. - Hs làm việc cá nhân viết lại bài - GV cho HS làm việc nhóm 4, chia sẻ - HS làm việc nhóm bàn góp ý cho phần viết lại của mình với bạn và góp ý phần viết lại của bạn, học tập bài hay cho phần viết lại của bạn, Ghi lại những câu viêt hay (trong bài của bạn) mà em - 3-4 HS trình bày trước lớp cần học tập - Học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS trình bày và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá kết quả chỉnh sửa của HS, khen ngợi những HS biết khắc phục lỗi trong bài viêt của mình. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức trò chơi : Đoán nhân vật - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: - HS tham gia chơi trò chơi vận dụng. + 1 HS đóng vai nhân vật mình đã giới thiệu và nêu 3 đặc điểm về nhân vật đó, nhưng không được giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nào. + Cả lớp lắng nghe đăck điểm và đoán xem bạn giới thiệu nhân vật nào? - GV tổng kết trò chơi, đánh giá nhận xét, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trung thực: Có tinh thần trung thực trong học tập, biết nâng cao ý thức tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em” - HS tham gia trò chơi Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm (GV linh hoạt phép tính theo đối thẻ trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả tượng HS) của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2 tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ, nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút, HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được học về các phép tính với số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải quyết một số tình huống trong thực tiễn 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính 4,98 + 15,7 52 - 4,91 0,73 x 6,5 104,89 : 8,5 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở vở 4,98 + 15,7 = 20,68 52 - 4,91 = - GV HS nêu kết quả. 47,09
- - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn 0,73 x 6,5 = 4,745 104,89 : 8,5 = - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 12,34 - HS nêu kết quả - HS đổi chéo vở chữa bài Bài 2. Tính nhẩm 3,14 x 0,1 3,14 x 100 31,4 : 10 314 : 0,001 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở vở 3,14 x 0,1 = 0,314 3,14 x 100 = 314 31,4 : 10 = 3,14 314 : 0,001= - GV HS nêu kết quả. 314000 - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - HS nêu kết quả - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS đổi chéo vở chữa bài - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. >; <; = a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5 b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25) c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV giải thích cách làm. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - HS lắng nghe cách làm. hiện theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5 sung. b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1 a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2 thừa số trong một tích hai số thập phân thì kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán).
- b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba, ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất kết hợp). c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × - GV nhận xét, tuyên dương. 0,1. Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng). - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu đúng bằng cái lỗ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - YC HS làm bài tập vào vở - Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu - GV mời HS trả lời. phân tích bài. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS làm bài tập vào vở - HS trả lời: Bài giải Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m). Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải đào sâu thêm số mét nữa là: - GV nhận xét, tuyên dương. 1,31 – 0,9 = 0,41 (m) - GV nhận xét tiết học. Đáp số: 0,41m - HS nhận xét - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CUỐN SÁCH TÔI YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Giới thiệu được và Thảo luận được với bạn về một cuốn sách mình yêu thích. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các cuốn sách một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu 1 số bức tranh về một số - HS xem tranh cuốn sách; cho HS xem tranh rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời theo sở thích, ý kiến cá +Em thích nhất cuốn sách nào? nhân +Muốn bạn bè biết về cuốn sách em -Hs khác nhận xét, góp ý thích, em sẽ làm gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Qua phần chia sể của các bạn khen các con biết nhiều cuốn sách hay, hôn nay - HS lắng nghe.
- giới thiệu sách đó với các bạn - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá. Bài 1: Chuẩn bị - GV chiếu bài 1 và mời 1 HS đọc hướng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dẫn chuẩn bị trong SGK. nghe bạn đọc. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, chọn một cuốn sách cả nhóm yêu thích chuẩn bị - HS lắng nghe, nắm được yêu cầu phần giới thiệu vào phiếu học tập và luyện thảo luận. nói trong nhóm. Phiếu học tập Giới thiệu cuốn sách yêu thích! Tên sách: . -Tác giả: .................................. -Nội dung chính: .................. -Các nhân vật: ...................... -Điều gây ấn tượng trong cuốn sách: ............................................................ - Suy nghĩ cảm xúc khi đọc: . - HS thảo luận nhóm, hoàn thành - GV quan sát, giúp đỡ phiếu học tập, luyện giới thiệu sách trong nhóm. 3. Luyện tập. Bài 2. Trình bày - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV đưa tiêu chí đánh giá: - HS lắng nghe hướng dẫn đánh giá, + Nội dung giới thiệu năm được tiêu chí + Kĩ năng nói: tự tin, rõ nội dung, diễn cảm. + Hình thức giới thiệu sáng tạo (đóng vai, hoạt cảnh, ) - Đại diện 3-5 nhóm trình bày. - GV cho HS điều hành mời đại diện các - Các nhóm nhận xét, giao lưu, góp ý. nhóm trình bày và giao lưu.
- - GV nhận xét tuyên dương HS. Bài 3. Đánh giá -GV cho cá nhân đại diện các nhóm nhận - HS nhận xét, bình chọn 2 nội dung xét, đánh giá và bình chọn 2 nội dung: + Cuốn sách hay nhất + Nhóm giới thiệu hay nhất. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khuyến khích học sinh đọc trải nghiệm sách ban giới thiệu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. +Giới thiệu cho người thân nghe về cuốn sách mà em yeu thích +Cùng người thân đọc trải nghiệm và nhận xét về cuốn sách đó - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS tính được giá trị của biểu thức với số thập phân. - HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, nhân số thập phân để tính toán thuận tiện. - HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh– - HS tham gia trò chơi Đáp đúng” (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng Luật chơi: : Quản trò (Rô-bốt) nêu HS) một phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính giá trị biểu thức a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2 b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS nêu lại cách tính giá trị - HS nêu biểu thức + Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, phép tính ngoài ngoặc sau. + Với biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau. + Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc phép tính nhân, chia, ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
- vở a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2 - GV HS nêu kết quả. = 50,6 : 2,3 + 21,64 x 2 = 22 + 21,64 x 2 = 22 + 43,28 = 63,28 b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2 =8,16 : 4,8 – 0,34: 2 = 1,7 – 0.17 = 11,53 - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - HS nêu kết quả - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS đổi chéo vở chữa bài Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện. a) 2,5 x 3,7 × 4 b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm cách tính giá trị biểu thức bằng - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. cách nhanh nhất - Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào yêu cầu. vở - HS làm bài vào vở a) 2,5 x 3,7 x 4 = 2,5 x 4 x 3,7 - GV HS nêu kết quả. = 10 ×3,7 =37 b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56 =(4,7 + 5,3) × 0,56 = 10 ×0,56 = 5,6 - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - HS nêu kết quả - Mời HS nêu lại một số tính chất - HS đổi chéo vở chữa bài phép nhân của số thập phân - Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) phép cộng. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số?
- Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1 dm. a) Diện tích tấm bản đồ là ? dm2. b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như hình dưới đây. Sau khi gấp tấm bản đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn. Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ? dm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV giải thích cách làm. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - HS lắng nghe cách làm. hiện theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải a) Diện tích tấm bản đồ là: 2,97 × 2,1 = 6,237 (dm2) Đáp số: 6,237 dm2 b) Hình chữ nhật ban đầu gấp lại thành hình chữ nhật nhỏ hơn 4 lần. Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ 6,237 : 4 = 1,55925 (dm ) 2 sung. Đáp số: 1,55925 dm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4. Trong hai năm, trang trại của bác Tám bán được tất cả 21,56 tấn cá - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. chẽm. Biết số tấn cá chẽm bán trong - Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu năm thứ hai nhiều hơn năm thứ nhất phân tích bài. là 2,7 tấn. Tính số tấn cá chẽm mà - HS làm bài tập vào vở trang trại của bác Tám bán được trong - HS trả lời: mỗi năm. Bài giải
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Năm thứ nhất, trang trại của bác Tám bán - GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm được số tấn cá chẽm là: hiểu. (21,56 - 2,7) : 2 = 9,43 (tấn) - YC HS làm bài tập vào vở Năm thứ hai, trang trại của bác Tám bán - GV mời HS trả lời. được số tấn cá chẽm là: 21,56 - 9,43 = 12,13 (tấn) Đáp số: 9,43 tấn; 12,13 tấn. - HS chia sẻ với bạn cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - HS nhận xét - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS trao đổi với bạn cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tính: 4,67 + 16,8 = ? (GV linh hoạt phép tính theo đối Câu 2: 0,65 x 7,5 = ? tượng HS) Câu 3: 85,8 : 7,5 = ? Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện: 2,5 x 5,6 x 4 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Số? - HS trả lời: a) 51,23 + ? = 74,9 a) Số cần tìm là số hạng thứ hai của b) ? : 3,8 = 21,34 phép cộng hai số thập phân. - GV cho HS đọc đề. Số hạng thứ hai = tổng – số hạng thứ - GV nêu câu hỏi: nhất. a) Số cần tìm là thành phần nào của phép b) Số cần tìm là số bị chia của phép chia tính? Muốn tìm thành phần đó ta làm như hai số thập phân. thế nào? Số bị chia = thương × số chia. (tương tự với câu b) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày bài a) Ta có: 74,9 – 51,23 = 23,67 làm và nói rõ cách làm từng bài. 51,23 + 23,67 = 74,9 b) Ta có: 21,34 × 3,8 = 81,092 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 81,092 : 3,8 = 21,34
- - HS chữa bài vào vở. Bài 2. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) - GV cho HS đọc đề bài, quan sát bảng - HS đọc đề bài trong SGK. - GV phân tích mẫu: + Lần đo thứ nhất của tháng Một là: 15,4 mm + Lần đo thứ hai của tháng Một là: 22,1 mm + Lần đo thứ ba của tháng Một là: 12 mm + Lượng mưa trung bình của tháng Một là: (15,4 + 22,1 + 12) : 3 = 16,5 mm - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: Bài mẫu trên có liên + Bài toán tìm số trung bình cộng. quan đến dạng toán gì đã học? Em hãy nêu + Cách giải: Muốn tìm số trung bình cách giải bài toán đó? cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Kết quả: - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với Lượng mưa trung bình của tháng Hai là: cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng (15,6 + 18,9 + 12,3) : 3 = 15,6 (mm) bàn. Lượng mưa trung bình của tháng Ba là: - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, (23,5 + 32,7 + 21,8) : 3 = 26 (mm) nói rõ cách làm.
- - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Bài 3: Khu vườn trồng cây ăn quả dạng - HS nêu các bước thực hiện: hình chữ nhật có diện tích 83,52 m2 và + Tính chiều dài khu vườn. chiều rộng 8,7 m. Hỏi chu vi khu vườn đó Chiều dài = diện tích : chiều rộng. là bao nhiêu mét? + Tính chu vi khu vườn. - GV cho HS đọc đề bài. Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2 - GV cho HS thảo luận cặp đôi (cùng bàn), nêu các bước thực hiện. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Kết quả: - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi vở, nhận Bài giải xét bài cho nhau. Chiều dài khu vườn là: - GV mời 1 HS lên bảng trình bày, yêu cầu 83,52 : 8,7 = 9,6 (m) HS giải thích cách làm. Chu vi khu vườn là: - GV nhận xét bài làm của HS. (9,6 + 8,7) × 2 = 36,6 (m) Đáp số: 36,6 m. - HS chữa bài vào vở. - GV cho HS nhắc lại cách chia một số thập - HS trả lời: phân cho một số thập phân. Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. + Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn số chữ số ở phần thập
- phân của số chia thì ta viết thêm các chữ số 0 vào bên phải số bị chia cho đủ. + Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên. Bài 4: Ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện - HS chú ý lắng nghe tích mảnh đất dạng hình chữ nhật để xây một nhà máy sản xuất rô – bốt. a) Chọn câu trả lời đúng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Biết phần đất để xây nhà máy được tô màu - Kết quả: xanh trong hình vẽ. Hỏi phần đất đó ở hình a) Mảnh đất nhà ông Sơn Hà được chia nào trong các hình dưới đây? thành 12 phần bằng nhau. Hình A đã tô màu bảy phần; hình B đã tô màu 5 phần; hình C đã tô màu 6 phần. b) Đ,S? Phân số chỉ phần đất dùng để xây nhà 1 1 6 Diện tích của nhà máy lớn hơn ha. máy là: = 100 ? 2 12 - GV cho HS đọc đề, quan sát hình trong Vậy phần đất để xây nhà máy sản xuất rô SGK. – bốt ở hình C. - GV gợi ý: Chọn C. + Câu a: Mảnh đất nhà ông Sơn Hà được b) Đ chia thành bao nhiêu phần bằng nhau? Diện tích mảnh đất là: 2 Phân số chỉ phần đất dùng để xây nhà máy 40,4 × 30 = 1 212 (m ) là gì? Diện tích nhà máy sản xuất rô – bốt là: 2 → tìm hình vẽ biểu thị đúng. 1 212 : 2 = 606 (m ) 2 + Câu b: Tính diện tích mảnh đất và Vì 1 ha = 10 000 m 1 1 nên ha = 10 000 = 100 m2. chuyển các số đo diện tích về cùng đơn vị 100 100 × đo để so sánh. Ta có: 606 m2 > 100 m2. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi 1 Vậy diện tích của nhà máy lớn hơn 100
- (cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào ha. vở. - HS chữa bài vào vở. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5: Chọn câu trả lời đúng. Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. Tú bỏ tất cả số bóng đó vào chiếc hộp màu xanh và chiếc hộp màu đỏ, Khi đó, Tú nhận thấy cân nặng của hộp màu xanh tăng thêm 62,7 g. Hỏi cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm bao nhiêu gam? A. 142,5 g. B. 74,1 g. C. 79,8 g. - GV gợi ý: - HS lắng nghe GV gợi ý + Dựa vào số cân nặng đã tăng của hộp màu xanh, tính số quả bóng đã bỏ vào hộp màu xanh. + Tính số quả bóng đã bỏ vào hộp màu đỏ. + Tính số cân nặng tăng thêm của hộp màu đỏ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), - HS làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
- thống nhất kết quả và ghi vào vở. phân tích bài. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh - HS làm bài vào vở Bài giải nhất trình bày bài giải. Năm thứ nhất, trang trại của bác Tám - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. bán được số tấn cá chẽm là: (21,56 - 2,7) : 2 = 9,43 (tấn) Năm thứ hai, trang trại của bác Tám bán được số tấn cá chẽm là: 21,56 - 9,43 = 12,13 (tấn) Đáp số: 9,43 tấn; 12,13 tấn. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: SẢN PHẨM TRI ÂN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Học sinh chia sẻ kế hoạch và thực hiện được các sản phẩm tri ân thầy cô giáo. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày các sản phẩm mình đã làm ra. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để hoàn thành sản phẩm. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,..

