Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 12 Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỪ NHỮNG CÂU CHUYỆN ẤU THƠ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Từ những câu chuyện ấu thơ với ngữ điệu nhẹ nhàng, giống như tâm tình; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những ý chính trong bài đọc, hiểu được ý nghĩa của bài đọc. Mỗi người có một con đường riêng để đi đến thành công. Với Nguyễn Nhật Ánh, đó là con đường đọc sách, đọc thật nhiều để tích lũy kiến thức, dù ban đầu niềm đam mê đọc sách đến với ông một cách hoàn toàn tự nhiên. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng phẩm chất ham học hỏi, ham đọc sách, lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình – những người đã nuôi dưỡng nhiều thói quen tốt đẹp cho chúng ta. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: 1.1. Ôn lại bài cũ. - GV y/c 2-3 HS đọc thuộc bài thơ Thế giới - HS thực hiện theo yêu cầu. trong trang sách và trả lời câu hỏi: + Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận điều gì
- về ý nghĩa của những trang sách đối với - 2-3 HS trả lời. tuổi thơ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 1.2. Khởi động - GV dẫn dắt vào bài: Ngày 21/4 là ngày - HS lắng nghe, ghi nhớ. Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. Ý nghĩa của ngày này là nhằm khuyến khích và phát triển phong trào đọc sách trong cộng đồng, nâng cao nhận thức của nhân dân về ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của việc đọc sách đối với việc phát triển kiến thức, kĩ năng và phát triển tư duy, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người. Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh là người rất thích đọc sách. Hãy cùng đọc văn bản Từ những câu chuyện ấu thơ để biết vì sao ông trở thành nhà văn nổi tiếng. - GV ghi tên bài trên bảng; kết hợp giới - HS viết vở, lắng nghe, quan sát. thiệu chân dung của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, những tác phẩm nổi tiếng được bạn đọc yêu thích (Thằng quỷ nhỏ, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Con chó nhỏ mang giỏ hoa hồng,...). 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc. - GV gọi HS khá giỏi đọc, GV nhận xét. Làm việc chung cả lớp - GV đọc và lưu ý cho HS giọng đọc, các từ - HS nghe GV đọc mẫu. ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hỏi HS về cách chia đoạn: Văn bản này chia làm mấy đoạn? – Chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Nghìn lẻ một đêm + Đoạn 2: Từ Bà và chú đến kì diệu kia + Đoạn 3: Từ Bảy tuổi đến khốn khổ. + Đoạn 4: Từ Tôi khóc đến tưởng tượng + Đoạn 5: Rồi tới đến anh Hai! + Đoạn 6: Phần còn lại.
- - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. Làm việc nhóm - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ chứa HS làm việc theo nhóm (3 em/ tiếng dễ phát âm sai, đặc biệt là tên các câu nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc chuyện: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để trăm đốt, Đôi hài bảy dặm, Nghìn lẻ một đọc. đêm, Không gia đình, Những người khốn khổ,.... - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. Tổ Làm việc cá nhân chức cho HS thi đọc. HS làm việc cá nhân: Đọc thầm - GV tổ chức nhận xét và cùng bình chọn toàn bài một lượt. với HS nhóm đọc tốt nhất. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc của - HS lắng nghe. tác giả qua từng chi tiết trong văn bản. Có thể đặt câu hỏi: Nhân vật “tôi” trong văn bản là ai? (là nhà văn Nguyễn Nhật Ánh) - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của - Hs luyện đọc theo nhóm đôi. các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài: 3.1. Giải nghĩa từ - GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài đọc mà – HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối chưa hiểu. GV có thể gợi ý và giải thích bài đọc. (nếu HS bị động). Ví dụ: mách, rương, thợ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa hớt tóc,... của từ hoặc tra từ điển.
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu nêu trong SHS. Câu 1. Những câu chuyện đầu tiên bạn nhỏ - Làm việc chung cả lớp hoặc làm được nghe ai kể? Đó là những câu chuyện việc theo cặp. gì? + GV gợi ý: Câu hỏi có 2 ý. Nên chú ý vào + HS tự đọc kĩ đoạn văn và trao đổi những từ ngữ được in nghiêng, đây chính là với bạn để tìm câu trả lời. tên các tác phẩm truyện. + GV hướng dẫn HS đọc lướt đoạn văn 1. - GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp. Cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án: (Có thể chấp Những câu chuyện đầu tiên bạn nhỏ nhận những cách diễn đạt khác nhau ở ý thứ nghe được là từ bà và chú. Đó là 2.) truyện Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt, chuyện về Tôn Ngộ Không, một số truyện trong Nghìn lẻ một đêm, ... Câu 2. Bạn nhỏ đã làm gì để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu trong những câu chuyện? - GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi. - HS làm việc theo cặp để trả lời câu - GV gợi ý: Các em tìm đoạn văn có chứa hỏi. chi tiết tự mình khám phá thế giới kì diệu - Đại diện 2 – 3 cặp trả lời câu hỏi trong những câu chuyện. trước lớp. Cả lớp nhận xét, góp ý. - GV chốt: Để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu trong những câu chuyện, bạn nhỏ đã cố gắng học chữ thật nhanh. Câu 3. Sắp xếp các thông tin dưới đây theo lời kể về hành trình đọc sách của bạn nhỏ. - GV cho HS đọc yêu cầu và các phương án - HS đọc yêu cầu. gợi ý. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực - HS làm bài cá nhân. hiện bài tập. GV quan sát và hỗ trợ (nếu có). - GV cho HS lên bảng nối hai cột với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đặt thêm câu hỏi để tìm hiểu thông tin
- việc đọc sách của HS trong lớp, GV cho HS - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. xung phong trả lời: Năm nay 10 tuổi, em đã đọc tác phẩm nổi tiếng thế giới nào chưa? Nếu có, em hãy cho biết tên những tác phẩm đó? - GV cho HS thực hiện thảo luận nhóm đôi câu hỏi 4, 5 vào phiếu học tập. - 1 vài HS trả lời. - HS thảo luận nhóm đôi. Câu 4. Những trang sách đã mang đến cho bạn nhỏ rất nhiều cảm xúc và nhiều trải nghiệm, bồi đắp tâm hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, phát - GV khuyến khích HS có thể diễn đạt theo triển trí tưởng tượng,.. ý mình và HS nhận xét, góp ý, bổ sung và Câu 5. Gợi ý: Việc bà và chú kể chốt lại. chuyện cho bạn nhỏ, rồi bạn nhỏ lại kể chuyện cho các em nói lên sự tiếp Câu 6. Em học được điều gì từ cách truyền nối trong gia đình bạn nhỏ, tạo thành cảm hứng đọc sách tới người khác? một thói quen tốt, được duy trì một GV xác định đây là câu hỏi mở nên cho HS cách tự nhiên. Thói quen ấy giúp tất thực hiện cá nhân và tự trả lời theo suy nghĩ cả các thành viên đam mê đọc sách. riêng của mình. - HS thực hiện cá nhân và trả lời VD: Những bài đọc trong sách/ đã đọc trong theo suy nghĩ riêng của mình. thư viện,... sẽ được em HS kể lại cho người thân trong gia đình nghe hoặc chia sẻ sách của mình cho bạn mượn/ trao đổi sách giữa các bạn trong nhóm. 3.3. Luyện đọc lại - HS luyện đọc lại diễn cảm theo - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 nhóm 3. em, mỗi em đọc 2 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ thêm 1 vài điều về tác - HS chia sẻ. giả Nguyễn Nhật Ánh mà HS đã tìm hiểu.
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Giáo dục thể chất - lớp 5 ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ VỚI GẬY TRÒ CHƠI ‘CON SÂU ĐO’. TIẾT SỐ 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Con sâu đo”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh
- cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Người thừa - GV hướng dẫn thứ hai” chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác Điều hoà - Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát với gậy tranh động tác tranh, tập mẫu - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác, nêu các điểm lưu ý khi thực hiện - HS quan sát tranh, HS động tác. hoặc nhóm thảo luận để - Hô khẩu lệnh và trả lời câu hỏi. thực hiện động tác - Hs quan sát mẫu và ghi mẫu nhớ cách thực hiện. - Cho 1 tổ lên thực - Nêu các câu hỏi thắc hiện. mắc nếu có. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh 3. Luyện tập. 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. GV - HS tập theo hướng dẫn - Tập theo tổ của Gv. - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ cho tổ trưởng, phân N1 luyện tập theo khu vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc GV nhở và sửa sai cho HS - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho trình diễn HS thi đua giữa các - Hs nhận xét tổ bạn.
- tổ. - GV nhận xét đánh * Trò chơi: “Con sâu giá tuyên dương. -HS chơi theo hướng dẫn đo”. 3-5’ của Gv - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn theo hướng dẫn thân. thân - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học - Xuống lớp của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _________________________________________ Đạo đức VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số tấm gương vượt qua khó khăn. 2. Năng lực phẩm chất.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những tấm gương vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách thức, tấm gương trong thực tế vượt qua một số khó khăn trong học tập và sinh hoạt. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chia sẻ về 1 tình huống em đã vượt - HS chia sẻ qua khó khăn - Tự rèn luyện khả năng giao tiếp của - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án mình trước đám đông bằng cách đúng. thường xuyên tập luyện (tự nói trước - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài gương, phát biểu trong nhóm, ...) học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người + Khi gặp ai đó nói không đúng về luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta mình , em gặp mặt nhóm bạn đó, hỏi cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn lí do tại sao có những lời không đúng không những sẽ giúp chúng ta thành công mà về mình. Từ đó, xác định lý do đó việc nhận biết những thử thách và vượt qua đến từ chính bản thân mình hay từ chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể người khác. Nếu chính cách cư xử đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc của mình làm người khác hiểu nhầm sống. Vậy để biết rõ hơn về những khó khăn thì bản thân tự giác khắc phục. Nếu trong học tập, các biện pháp vượt qua khó khăn đến từ người khác, nhờ đến sự hỗ trợ và người hỗ trợ ra sao thì bài học “Bài 3 – Vượt của những người uy tín. qua khó khăn (Tiết 4) ” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Hãy nêu những khó khăn mà
- em có thể gặp phải và những biện pháp để khắc phục khó khăn đó theo gợi ý sau: - GV trình chiếu cho HS xem bảng trong - HS quan sát bảng ở SGK và thảo luận SGK. nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thiện bảng trên - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - Đại diện các nhóm trình bày: khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - Đại diện các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Người có thể Lĩnh vực Khó khăn Biện pháp khắc phục hỗ trợ (nếu cần thiết) Nhờ sự hỗ trợ của thầy cô, bạn Thầy cô, bạn bè để kịp thời hiểu bài tập đó. Trong học tập Không hiểu bài bè, người Về nhà, ôn lại kiến thức thường thân xuyên Khi tham gia Không dám phát biểu Tự rèn luyện khả năng giao tiếp các hoạt động trước đám đông hằng ngày của bản thân. ở trường, lớp - Nói chuyện với nhóm bạn đó để tìm hiểu lý do tại sao các bạn Trong quan hệ Bị một nhóm bạn đặt cư xử như vậy để có hướng giải Thầy cô giáo, với bạn bè, điều nói không đúng quyết với nhau. người thân thầy cô về mình - Báo cáo sự việc với thầy, cô giáo - Không đòi hỏi những thứ Nhà trường, Về hoàn cảnh Gia đình gặp khó không cần thiết cho bản thân các tổ chức gia đình khăn về kinh tế - Nhờ sự hỗ trợ của hội khuyến xã hội,...
- học, của nhà trường,... - Nâng cao ý chí vượt qua khó khăn, vươn lên trong học tập. - Nhận thấy hậu quả của việc sử Thường xuyên sử dụng các thiết bị điện tử một Trong sinh dụng các thiết bị điện cách quá nhiều hoạt cá nhân tử như điện thoại, - Lập kế hoạch sử dụng hợp lý hằng ngày máy tính - Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đề ra 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Em hãy tìm hiểu về một tấm gương học sinh vượt khó và chia sẻ với các bạn theo gợi ý: - GV yêu cầu học sinh trình bày một tấm - HS trình bày: gương học sinh vượt khó đã tìm hiểu ở nhà a. Bạn A chữ xấu nhất lớp, bạn được cô theo các gợi ý sau: giáo giúp đỡ. Bạn đã lập kế hoạch + Giới thiệu về bạn đó và những khó khăn mà luyện chữ hằng ngày, chuẩn bị đầy đủ bạn đã gặp. các phương tiện hỗ trợ cho việc luyện + Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn? chữ (vở luyện chữ, bút,...). Sau đó, thực + Em học được điều gì từ tấm gương đó? hiện theo kế hoạch đã đề ra và chữ bạn - GV mời 3 - 4 HS trình bày kết quả. Các HS đã đẹp hơn. Em học ở bạn tính kiên trì khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung b. Bạn B thường xuyên đi học muộn, (nếu có). cô giáo hay nhắc nhở và liên hệ cha mẹ - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt bạn. Bạn đã điều chỉnh thời gian sinh đáp án đúng. hoạt hằng ngày, đặt ra kế hoạch đi ngủ và thức dậy đúng giờ. Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đó bạn đã đi học đúng giờ. 4. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia “Truyền điện” để kể thêm những gương vượt qua khó khăn. - GV nêu luật chơi: HS trình bày gương tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm sau đó dược chỉ định bạn tiếp theo trong vòng
- 4 phút - GV mời các đội bắt đầu chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, cho HS đọc phần cuối bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Tìm đọc được các câu chuyện kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng phẩm chất ham học hỏi, ham đọc sách, lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình – những người đã nuôi dưỡng nhiều thói quen tốt đẹp cho chúng ta.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách kể câu - 1 vài HS nêu. chuyện hay đã học ở tiết trước. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Muốn viết được đoạn văn hay về một câu - HS lắng nghe. chuyện, phải đọc thật kĩ câu chuyện để hiểu và có những đánh giá về nó. Cần tìm một câu chuyện thật sự gây xúc động để có thể dễ dàng bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình. Các em có thể xem lại bài viết của bạn Phan Nguyên về câu chuyện “Không nên phá tổ chim” đã học ở hoạt động Viết, Bài 21. 2. Khám phá. 2.1. Chuẩn bị - GV mời 1-2 HS đọc gợi ý trong phần - HS thực hiện. chuẩn bị trong sách. - Y/c HS làm việc theo nhóm đôi dựa vào gợi ý. - HS hoạt động nhóm đôi. - GV quan sát, giúp đỡ HS khi cần. 2.2. Bài tập 1. - HS chủ động hỏi GV (khi có nhu cầu) - GV mời 1-2 HS đọc gợi ý trong phần Chuẩn bị trong SGK. - Y/c HS làm việc theo nhóm đôi trao đổi dựa vào các gợi ý. - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài tập 2. - GV chuẩn bị sẵn sơ đồ thể hiện 3 ý trong
- viết đoạn văn: + Mở đầu (mở đoạn) + Triển khai (thân đoạn) + Kết thúc (kết đoạn) - Hướng dẫn cách viết cho từng nội dung (Mở đầu, Triển khai, Kết thúc) - GV làm mẫu thông qua việc yêu cầu HS đọc lại câu chuyện đã được đọc Không nên phá tổ chim ở kĩ năng (Viết, Bài 21, sách trang 108). Phương án 1: GV vận dụng kĩ thuật Nói to suy nghĩ (think aloud), tức là Phương án 1: HS lắng nghe tích cực và nói ra suy nghĩ của mình trong quá trình tư ghi chép nhanh. duy để người học quan sát và học theo. GV lần lượt trình bày: + Mở đầu; + Triển khai (thân đoạn); + Kết thúc (kết đoạn). Phương án 2: GV gọi 3 HS lần lượt trình bày, sau mỗi HS chia sẻ, GV tổ chức nhận Phương án 2: 3 HS lần lượt trình bày cho xét từng nội dung: mỗi nội dung theo yêu cầu của GV. + Mở đầu; + Triển khai; + Kết thúc. 3. Luyện tập. Bài tập 3 - Sau làm mẫu, GV yêu cầu cá nhân HS dựa vào câu chuyện đã chọn để viết đoạn văn theo yêu cầu để cho trong sách theo gợi ý: Những điều yêu thích ở câu chuyện; tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện; Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. Lưu ý: HS viết nháp trên một mặt giấy để dễ dàng theo dõi khi trình chiếu sản phẩm. - GV gọi HS trình bày sản phẩm, sử dụng - Cá nhân viết đoạn vào giấy nháp theo máy chiếu vật thể để trình chiếu. GV tổ yêu cầu của GV. chức nhận xét sau mỗi HS chia sẻ và định hướng cho HS sửa lại những bài chưa đạt - Cá nhân chia sẻ đoạn viết, tự điều chỉnh
- (nếu có). (nếu có), cùng GV chọn đoạn viết hay học - GV cùng HS chọn những bài viết hay để hỏi và tuyên dương bạn. tuyên dương. => GV củng cố, kết luận: Để tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thì người viết cần đọc kĩ câu chuyện, lựa chọn chi tiết gây ấn tượng để bày tỏ. Khi viết cần thực hiện theo cấu trúc 3 phần trong viết đoạn (Mở đầu, Triển khai, Kết thúc). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia. điện. - Y/c mỗi HS sẽ nêu 1 câu thể hiện tình - HS nêu theo yêu cầu. cảm, cảm xúc về 1 câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc được các câu chuyện kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Giúp HS mở rộng hơn về chủ điểm, có thêm hiểu biết và động lực học tập, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ của mình về câu chuyện đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia chơi. ghép hình. - Muốn mở 1 miếng ghép, HS cần nêu - HS thực hiện theo yêu cầu. được tên câu chuyện (kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học) trong miếng ghép đó. - Miếng ghép mở ra thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí. - GV dẫn giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. - Giao việc cho HS: đọc từng yêu cầu: Làm việc cá nhân 1. Đọc câu chuyện về tấm gương học tập - HS đọc gợi ý trong sách để viết phiếu hoặc những đóng góp của một nhà khoa đọc sách theo mẫu hoặc sáng tạo phiếu học. đọc sách theo ý tưởng của mình và tuỳ 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. theo nội dung câu chuyện đã đọc. - Hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS có thể chia sẻ các câu + Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về tấm chuyện đã đọc cho nhau để cùng trao gương học tập hoặc những đóng góp của đổi. một nhà khoa học. Làm việc nhóm + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, - HS trao đổi, chia sẻ với bạn về câu khuyến khích học sinh sáng tạo. chuyện đã đọc theo gợi ý, hướng dẫn 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. trong sách. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - Các thành viên trong nhóm có thể - Khuyến khích HS nêu câu hỏi và có nêu câu hỏi để hiểu rõ những phản biện thể hiện quan điểm cá hơn về những thông tin bạn chia sẻ. nhân. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận Làm việc cả lớp.
- dụng: Kể với người thân về tấm gương Đọc yêu cầu Vận dụng. học tập của một bạn trong lớp hoặc trong trường em. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Làm việc cá nhân. hoạt động Vận dụng. Ghi chép những ý quan trọng trong - GV nhắc HS chia sẻ thông tin các em hướng dẫn của GV để thực hiện yêu tìm hiểu được cho nhau. cầu. - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung - HS nêu theo yêu cầu. chính của Bài 22: + Đọc: Từ những câu chuyện ấu thơ (GV nhấn mạnh: Một trong những lí do - HS lắng nghe. khiến Nguyễn Nhật Ánh trở thành một nhà văn nổi tiếng là hồi còn nhỏ ông rất ham đọc sách. Tình yêu đối với sách vở của ông bắt nguồn một cách tự nhiên từ những câu chuyện ấu thơ ông nghe được từ bà và chú của mình.) + Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện + Đọc mở rộng: Đọc câu chuyện kể về những tấm gương học tập hoặc đóng góp của một nhà khoa học - GV hỏi thêm HS về những nội dung cụ - 1 vài HS nêu, 1 vài HS khác nhận xét, thể đã học ở Bài 22. bổ sung. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. - Dặn dò HS đọc trước Bài 23 – Giới thiệu sách “Dế Mèn phiêu lưu kí”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
- - HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Gv đưa tình huống: Mai, Nam, Mi và Rô- - HS lắng nghe tình huống GV đưa ra bốt đang xem mô hình ô tô và nhận xét về - 3 HS sắm vai. các hình để tạo thành chiếc ô tô. Mời 3 em đóng vai 3 bạn và nêu tình huống. - HS nêu tên một dạng hình mới xuất hiện trong tình huống: Hình thang. - GV giới thiệu bài: Hình thang là hình thế - HS lắng nghe. nào? Hình đó có những đặc điểm gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay nhé! 2. Khám phá a) Hình thang a) Hình thang - YC HS quan sát hình thang và trả lời câu - HS quan sát hình thang trong bảng hỏi: phụ (1), nghiên cứu và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi: + (4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc giống hình tứ + Hình trên có mấy đỉnh? Mấy cạnh? Mấy giác). góc? + (Hình có một cặp cạnh đối diện song
- + Hình trên có các cạnh nào đặc biệt?/ Hình song). trên có hai cạnh nào song song? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS quan sát hình thang ABCD trong - YC HS quan sát hình thang ABCD. bảng phụ. - Hình thang ABCD có bốn cạnh là - YC HS đọc tên, nêu bốn cạnh và hai cạnh AB, BC, CD, DA trong đó có cạnh AB song song. song song với cạnh DC. - HS kết luận về hình thang: Hình - GV nhận xét. thang là hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau gọi là hai cạnh đáy. Trong đó AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn. Hai cạnh AD và BC là hai cạnh bên. b) Đường cao của hình thang b) Đường cao của hình thang - YC HS quan sát và trả lời câu hỏi: Theo em, - HS dự đoán: trong hình thang ABCD, AH có vai trò gì? Vì + AH là đường cao của hình thang sao em lại có dự đoán như vậy? ABCD. AH vuông góc với hai đáy AB và DC. - 2 – 3 HS lên bảng chỉ vào hình thang - GV nhận xét, kết luận. và nhắc lại đặc điểm của hình thang. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YV HS sử dụng thẻ Đ/S nêu ý kiến. - HS đọc đề bài, nêu ý kiến cá nhân bằng thẻ Đúng/Sai. - YC HS nêu lí do vì sao lại chọn hình là hình - Vì mỗi hình đó có hai cạnh đối diện thang. song song với nhau. - GV kết luận. - HS cùng nghe đáp án từ GV. - YC HS nhắc lại đặc điểm của hình thang. - HS nhắc lại: hình tứ giác có hai cạnh đối diện song song với nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2 Bài 2 - GV cùng HS quay lại với tình huống lúc - HS trả lời theo ý hiểu của mình. mở đầu: Tên gọi hình thang có phải xuất phát từ hình cái thang không? Vì sao cái thang lại có hình dạng như vậy?
- - GV KL: Các khoảng ô trống của cái thang - HS lắng nghe, ghi nhớ. có dạng hình thang. Đó cũng là lí do người ta đặt tên hình này như vậy. Với hai cạnh đáy song song, đáy lớn nằm dưới, đáy bé nằm trên giúp cái thang đứng vững vàng và dễ sử dụng. - YC HS nêu tên các sự vật được ứng dụng - HS kể tên: Kệ trang trí, đèn thả trần, hình thang trong SGK. mặt bàn. - HS kể thêm một số hình ảnh thực tế có dạng hình thang: Kệ sách, chậu cây cảnh, giá đỡ..... - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3 Bài 3 a) Hình thang vuông a) Hình thang vuông - YC HS quan sát hình chong chóng 4 cánh, - Hình này được tạo thành từ 4 hình gọi tên các hình có trong bảng phụ đó. thang. - Mời HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang - HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt. bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt: Chong chóng này có 4 cánh. Mỗi cánh có dạng một hình thang vuông. - YC HS nêu ý hiểu về hình thang vuông. - Hình thang này có góc vuông/hình thang này có đường cao chính là một cạnh của hình thang/hình thang này có cạnh bên vuông góc với hai cạnh đáy,... - YC HS quan sát bảng phụ, GV nêu: Đây - HS quan sát bảng phụ và đưa ra nhận chính là hình thang vuông ABCD. xét về những nhận định các bạn đã nêu, đưa ra kết luận đúng sai. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận: Hình thang có một - 2 - 3 HS nêu: Hình thang vuông cạnh vuông góc với hai đáy gọi là hình thang ABCD có cạnh AD vuông góc với cạnh vuông. đáy AB và DC. b) Kiểm tra hình thang vuông b) Kiểm tra hình thang vuông - YC HS đọc bài 36. - HS đọc yêu cầu bài 36. - YC HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. quả với bạn cùng bàn. - Mời HS nêu kết quả làm việc của mình, giải - 2 HS nêu kết quả làm việc của mình, thích cách làm trên 2 hình trên bảng phụ. giải thích cách làm trên 2 hình trên bảng

