Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Tìm đọc được các câu chuyện kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng phẩm chất ham học hỏi, ham đọc sách, lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình – những người đã nuôi dưỡng nhiều thói quen tốt đẹp cho chúng ta. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết một đoạn văn trong bài Những câu chuyện thời ấu thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách kể câu - 1 vài HS nêu. chuyện hay đã học ở tiết trước. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Muốn viết được đoạn văn hay về một câu - HS lắng nghe. chuyện, phải đọc thật kĩ câu chuyện để hiểu và có những đánh giá về nó. Cần tìm một câu chuyện thật sự gây xúc động để có thể dễ dàng bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
- mình. Các em có thể xem lại bài viết của bạn Phan Nguyên về câu chuyện “Không nên phá tổ chim” đã học ở hoạt động Viết, Bài 21. 2. Khám phá. 2.1. Chuẩn bị - GV mời 1-2 HS đọc gợi ý trong phần - HS thực hiện. chuẩn bị trong sách. - Y/c HS làm việc theo nhóm đôi dựa vào gợi ý. - HS hoạt động nhóm đôi. - GV quan sát, giúp đỡ HS khi cần. 2.2. Bài tập 1. - HS chủ động hỏi GV (khi có nhu cầu) - GV mời 1-2 HS đọc gợi ý trong phần Chuẩn bị trong SGK. - Y/c HS làm việc theo nhóm đôi trao đổi dựa vào các gợi ý. - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài tập 2. - GV chuẩn bị sẵn sơ đồ thể hiện 3 ý trong viết đoạn văn: + Mở đầu (mở đoạn) + Triển khai (thân đoạn) + Kết thúc (kết đoạn) - Hướng dẫn cách viết cho từng nội dung (Mở đầu, Triển khai, Kết thúc) - GV làm mẫu thông qua việc yêu cầu HS đọc lại câu chuyện đã được đọc Không nên phá tổ chim ở kĩ năng (Viết, Bài 21, sách trang 108). Phương án 1: GV vận dụng kĩ thuật Nói to suy nghĩ (think aloud), tức là Phương án 1: HS lắng nghe tích cực và nói ra suy nghĩ của mình trong quá trình tư ghi chép nhanh. duy để người học quan sát và học theo. GV lần lượt trình bày: + Mở đầu; + Triển khai (thân đoạn); + Kết thúc (kết đoạn). Phương án 2: GV gọi 3 HS lần lượt trình
- bày, sau mỗi HS chia sẻ, GV tổ chức nhận Phương án 2: 3 HS lần lượt trình bày cho xét từng nội dung: mỗi nội dung theo yêu cầu của GV. + Mở đầu; + Triển khai; + Kết thúc. 3. Luyện tập. Bài tập 3 - Sau làm mẫu, GV yêu cầu cá nhân HS dựa vào câu chuyện đã chọn để viết đoạn văn theo yêu cầu để cho trong sách theo gợi ý: Những điều yêu thích ở câu chuyện; tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện; Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. Lưu ý: HS viết nháp trên một mặt giấy để dễ dàng theo dõi khi trình chiếu sản phẩm. - GV gọi HS trình bày sản phẩm, sử dụng - Cá nhân viết đoạn vào giấy nháp theo máy chiếu vật thể để trình chiếu. GV tổ yêu cầu của GV. chức nhận xét sau mỗi HS chia sẻ và định hướng cho HS sửa lại những bài chưa đạt - Cá nhân chia sẻ đoạn viết, tự điều chỉnh (nếu có). (nếu có), cùng GV chọn đoạn viết hay học - GV cùng HS chọn những bài viết hay để hỏi và tuyên dương bạn. tuyên dương. => GV củng cố, kết luận: Để tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thì người viết cần đọc kĩ câu chuyện, lựa chọn chi tiết gây ấn tượng để bày tỏ. Khi viết cần thực hiện theo cấu trúc 3 phần trong viết đoạn (Mở đầu, Triển khai, Kết thúc). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia. điện. - Y/c mỗi HS sẽ nêu 1 câu thể hiện tình - HS nêu theo yêu cầu. cảm, cảm xúc về 1 câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________
- Toán Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách tính diện tích hình tam giác. - Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nhận biết được 3 dạng tam giác: tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Gv đưa tình huống: Có hai anh em nhà nọ, - HS lắng nghe GV nêu. khi cha mẹ mất, để lại hai thửa ruộng cho hai anh em. Một thửa ruộng hình chữ nhật và một thửa ruộng hình tam giác có các kích thước như sau: Họ thống nhất nhường phần hơn cho người - HS nêu giải pháp: Tính diện tích từng em nhưng hai anh em không biết so sánh hai thửa ruộng. mảnh ruộng thế nào. Vậy theo em, làm thế nào để họ có thể phân chia được? - GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải - Hs lắng nghe. tính diện tích từng thửa ruộng, trong đó có thửa ruộng hình tam giác.
- 2. Khám phá a) Diện tích hình tam giác - YC HS nêu tình huống trong SGK. - HS đọc bóng nói của các nhân vật: Rô-bốt, Mai và bố. - (Độ dài đáy và chiều cao). - HS khác bổ sung, nhận xét. - ? Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác dựa trên những yếu tố nào của hình tam - HS thực hành theo nhóm đôi trong 2 giác? phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác - GV nhận xét. giống nhau về kích thước, hình dáng b) Cách tính diện tích hình tam giác nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm cách - YC HS thực hành theo nhóm đôi. cắt ghép để được một hình chữ nhật. - Đại diện 1 – 2 nhóm lên trình bày cách làm: + Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất, - Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. cắt theo đường cao vừa kẻ được để được 2 hình tam giác vuông. + Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình tam giác còn lại ta được một hình chữ nhật. - HS bổ sung, nhận xét. - HS quan sát bảng phụ. - HS nêu nhận xét về các kích thước có - GV nhận xét. trong hình tam giác và hình chữ nhật: + Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều dài của hình chữ nhật. + Chiều cao của hình tam giác bằng chiều rộng của hình chữ nhật. - Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp 2 lần diện tích hình tam giác ABC. Diện tích hình tam giác được tính bằng - YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật chiều dài (hình chữ nhật) nhân với mới và hình tam giác. chiều rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho - YC HS nêu cách tính diện tích hình tam 2 hay độ dài đáy nhân với chiều cao rồi giác dựa trên diện tích hình chữ nhật. chia cho 2. (BC × NB): 2 = (BC x AH): 2.
- - HS đọc to quy tắc tính diện tích hình tam giác: Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài dáy nhân với chiều - GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2. tam giác. – HS nghe GV giới thiệu công thức: S = a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ dài dáy; h là chiều cao. – HS nhắc lại công thức và quy tắc. 3. Luyện tập. Bài 1 - YC Hs đọc đề bài bài 1 - HS đọc để bài. - HS nêu muốn tính diện tích hình tam giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài đáy và chiều cao). - Yc HS thực hiện bài vào vở. - HS thực hành làm bài vào vở. - 2 HS trình bày bài làm của mình Bài giải a) Diện tích hình tam giác là: 4 x 3:2=6 (cm2) b) Diện tích hình tam giác là: 5 x 8 : 2=20 (dm2) Đáp số: a) 6 cm2; b) 20 dm2. - HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa - GV nhận xét. bài. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài. - HS dọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D để chọn đáp án đúng. - HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa chọn của mình. - YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án - 1 − 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó. đó. + Để tính diện tích hình tam giác có độ dài dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án đúng là C. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi. - Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình
- tam giác. 4. Vận dụng, trải nghiệm. Bài 3 - YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện diện tích hình tam giác. tích hình tam giác là độ dài đáy và chiều - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. cao. - HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách tính diện tích tấm kính dạng hình tam giác vuông. - Yc đại diện nhóm trình bày. - 1 − 2 HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm: Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và chiều cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao. Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18 (m2). - GV nhận xét. - HS được bạn và GV nhận xét. - YC Hs làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam Trải nghiệm giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông góc chia cho 2. - GV mời HS tính diện tích từng thửa - HS quay trở lại tình huống lúc đầu và ruộng và kết luận. giúp đỡ hai anh em nọ. - HS nêu diện tích của từng thửa ruộng: + Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 300 × 250 = 75 000 (m3). + Diện tích thửa ruộng hình tam giác là: 450 × 200 : 2 = 45 000 (m3). Vậy người em được nhận thửa ruộng hình chữ nhật, còn người anh nhận thửa ruộng - GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình hình tam giác. tam giác là một kiến thức thực tế được - HS được bạn và GV nhận xét. vận dụng nhiều, chẳng hạn trong tính - HS lắng nghe. diện tích khu đất, mảnh vườn hay sàn nhà,...
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc được các câu chuyện kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Giúp HS mở rộng hơn về chủ điểm, có thêm hiểu biết và động lực học tập, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ của mình về câu chuyện đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia chơi. ghép hình. - Muốn mở 1 miếng ghép, HS cần nêu - HS thực hiện theo yêu cầu. được tên câu chuyện (kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học) trong miếng ghép đó. - Miếng ghép mở ra thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí.
- - GV dẫn giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. - Giao việc cho HS: đọc từng yêu cầu: Làm việc cá nhân 1. Đọc câu chuyện về tấm gương học tập - HS đọc gợi ý trong sách để viết phiếu hoặc những đóng góp của một nhà khoa đọc sách theo mẫu hoặc sáng tạo phiếu học. đọc sách theo ý tưởng của mình và tuỳ 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. theo nội dung câu chuyện đã đọc. - Hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS có thể chia sẻ các câu + Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về tấm chuyện đã đọc cho nhau để cùng trao đổi. gương học tập hoặc những đóng góp của Làm việc nhóm một nhà khoa học. - HS trao đổi, chia sẻ với bạn về câu + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, chuyện đã đọc theo gợi ý, hướng dẫn khuyến khích học sinh sáng tạo. trong sách. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - Các thành viên trong nhóm có thể nêu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. câu hỏi để hiểu rõ - Khuyến khích HS nêu câu hỏi và có hơn về những thông tin bạn chia sẻ. những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận Làm việc cả lớp. dụng: Kể với người thân về tấm gương Đọc yêu cầu Vận dụng. học tập của một bạn trong lớp hoặc trong trường em. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Làm việc cá nhân. hoạt động Vận dụng. Ghi chép những ý quan trọng trong hướng - GV nhắc HS chia sẻ thông tin các em dẫn của GV để thực hiện yêu cầu. tìm hiểu được cho nhau. - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung - HS nêu theo yêu cầu. chính của Bài 22: + Đọc: Từ những câu chuyện ấu thơ (GV nhấn mạnh: Một trong những lí do - HS lắng nghe. khiến Nguyễn Nhật Ánh trở thành một nhà văn nổi tiếng là hồi còn nhỏ ông rất ham đọc sách. Tình yêu đối với sách vở của ông bắt nguồn một cách tự nhiên từ những câu chuyện ấu thơ ông nghe được từ bà và chú của mình.)
- + Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện + Đọc mở rộng: Đọc câu chuyện kể về những tấm gương học tập hoặc đóng góp của một nhà khoa học - GV hỏi thêm HS về những nội dung cụ - 1 vài HS nêu, 1 vài HS khác nhận xét, thể đã học ở Bài 22. bổ sung. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. - Dặn dò HS đọc trước Bài 23 – Giới thiệu sách “Dế Mèn phiêu lưu kí”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nắm được cách vẽ đường cao của hình tam giác, cách tính diện tích hình tam giác. - HS vận dụng được kiến thức về hình tam giác để vẽ đường cao của hình tam giác đó; tính diện tích, liên hệ, vận dụng tính diện tích hình tam giác trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. -Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Luyện tập nhận diện 3 dạng tam giác: tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác đêu; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện. - HS chơi đố nhau theo chủ điểm: Cách tính diện tích các hình. - Sau khi chơi, HS báo cáo lại cho GV - GV nhận xét, khen ngợi. bạn chưa thuộc hết công thức để GV có kế hoạch bồi dưỡng. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 Bài 1 a) - HS đọc đề bài trên bảng phụ. - HS tiến hành làm bài. - HS đổi vở, nghe đáp án để cùng chấm bài cho nhau, thống nhất kết quả. (25 dm2; 8 m2; 100 cm2). - YC HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình - HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình tam giác. tam giác. b) - HS đọc đề bài. - HS suy nghĩ rồi đưa ra câu trả lời bằng cách chọn thẻ A, B, C, D. HS giải thích: Đổi 20 cm = 2 dm. Diện tích hình tam giác là: 2 × 2 : 2 = 2 (dm2). Đáp án đúng là đáp án D. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS thực hành vẽ các hình vào vở, xác định đáy BC và vẽ đường cao tương ứng. - 3 HS làm vào bảng phụ và chữa bài trước lớp: + Hình tam giác ABC là hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy. Đường cao AH đi qua đỉnh A, vuông góc với đáy BC.
- + Hình tam giác MBC là hình tam giác có một góc tù ở đáy. Khi vẽ đường cao cần kéo dài đáy BC về phía M. Từ M hạ đường vuông góc xuống đáy BC. + Hình tam giác KBC là hình tam giác vuông tại góc B. Hình tam giác KBC vuông tại B nên đáy là cạnh BC thì chiều cao là KB. - GV nhận xét, kết luận. - HS được bạn và GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm. Bài 3 Bài 3 - GV YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Mời HS nêu lí do, giải thích. - HS đưa ra đáp án cho bài 3 là câu D. - HS giải thích lí do: Đuôi con cá có dạng hình tam giác vuông. Ta sẽ vận dụng công thức để tính diện tích hình tam giác - GV nhận xét. vuông. 6 × 6 : 2 = 18 (cm3). - GV giới thiệu về trò chơi ghép hình. - HS nghe GV giới thiệu về trò chơi ghép hình. - GV khuyến khích HS làm bộ ghép hình. - HS được khuyến khích về nhà làm bộ ghép hình và lắp ghép sáng tạo xem được bao nhiêu hình. Bài 4. - YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Mời HS nêu cách tính diện tích cây thông. - Tính diện tích của 3 hình tam giác và 1 hình vuông màu cam. Sau khi tính xong thì cộng diện tích của các hình đó lại với nhau. - HS đưa ra các số liệu cho từng hình: + Hình vuông có cạnh 2 cm. + Hình tam giác màu cam có độ dài đáy là 10 cm; chiều cao 5 cm. + Hình tam giác màu xanh lá có độ dài đáy là 8 cm; chiều cao 4 cm. + Hình tam giác màu đỏ có độ dài đáy là - YC HS báo cáo cách tính diện tích cây 6 cm; chiều cao 3 cm. thông. - HS thực hành tính diện tích rồi báo cáo:
- + Diện tích hình vuông là: 2 × 2 = 4 (cm2). + Diện tích hình tam giác màu cam là: 10 × 5 : 2 = 25 (cm2). + Diện tích hình tam giác màu xanh lá cây là: 8 × 4:2 = 16 (cm2). + Diện tích hình tam giác màu đỏ là: 6 × 3 : 2 = 9 (cm2). - GV nhận xét. + Diện tích cây thông trong hình là: 4 + 25 + 16 + 9 = 54 (cm2). - HS được bạn và GV nhận xét. Trải nghiệm HS vẽ hoặc cắt một hình tam giác bất kì, đố các bạn ước lượng diện tích của hình tam giác đó. HS và bạn cùng đoán, nêu đáp án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nhận diện được hình thang bằng mắt thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Gv đưa tình huống: Mai, Nam, Mi và Rô- - HS lắng nghe tình huống GV đưa ra bốt đang xem mô hình ô tô và nhận xét về - 3 HS sắm vai. các hình để tạo thành chiếc ô tô. Mời 3 em đóng vai 3 bạn và nêu tình huống. - HS nêu tên một dạng hình mới xuất hiện trong tình huống: Hình thang. - GV giới thiệu bài: Hình thang là hình thế - HS lắng nghe. nào? Hình đó có những đặc điểm gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay nhé! 2. Khám phá a) Hình thang a) Hình thang - YC HS quan sát hình thang và trả lời câu - HS quan sát hình thang trong bảng hỏi: phụ (1), nghiên cứu và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi: + (4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc giống hình tứ + Hình trên có mấy đỉnh? Mấy cạnh? Mấy giác). góc? + (Hình có một cặp cạnh đối diện song + Hình trên có các cạnh nào đặc biệt?/ Hình song). trên có hai cạnh nào song song? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS quan sát hình thang ABCD trong - YC HS quan sát hình thang ABCD. bảng phụ. - Hình thang ABCD có bốn cạnh là - YC HS đọc tên, nêu bốn cạnh và hai cạnh AB, BC, CD, DA trong đó có cạnh AB song song. song song với cạnh DC. - HS kết luận về hình thang: Hình - GV nhận xét. thang là hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. - HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau gọi là hai cạnh đáy. Trong đó AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn. Hai cạnh AD và BC là hai cạnh bên. *HSKT: GV cho hoạc sinh nhận diện hình thang và đọc tên hình b) Đường cao của hình thang b) Đường cao của hình thang - YC HS quan sát và trả lời câu hỏi: Theo em, - HS dự đoán: trong hình thang ABCD, AH có vai trò gì? Vì + AH là đường cao của hình thang sao em lại có dự đoán như vậy? ABCD. AH vuông góc với hai đáy AB và DC. - 2 – 3 HS lên bảng chỉ vào hình thang - GV nhận xét, kết luận. và nhắc lại đặc điểm của hình thang. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YV HS sử dụng thẻ Đ/S nêu ý kiến. - HS đọc đề bài, nêu ý kiến cá nhân bằng thẻ Đúng/Sai. - YC HS nêu lí do vì sao lại chọn hình là hình - Vì mỗi hình đó có hai cạnh đối diện thang. song song với nhau. - GV kết luận. - HS cùng nghe đáp án từ GV. - YC HS nhắc lại đặc điểm của hình thang. - HS nhắc lại: hình tứ giác có hai cạnh đối diện song song với nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2 Bài 2 - GV cùng HS quay lại với tình huống lúc - HS trả lời theo ý hiểu của mình. mở đầu: Tên gọi hình thang có phải xuất phát từ hình cái thang không? Vì sao cái thang lại có hình dạng như vậy? - GV KL: Các khoảng ô trống của cái thang - HS lắng nghe, ghi nhớ. có dạng hình thang. Đó cũng là lí do người ta đặt tên hình này như vậy. Với hai cạnh đáy song song, đáy lớn nằm dưới, đáy bé nằm trên giúp cái thang đứng vững vàng và dễ sử dụng. - YC HS nêu tên các sự vật được ứng dụng - HS kể tên: Kệ trang trí, đèn thả trần, hình thang trong SGK. mặt bàn. - HS kể thêm một số hình ảnh thực tế có
- dạng hình thang: Kệ sách, chậu cây cảnh, giá đỡ..... - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3 Bài 3 a) Hình thang vuông a) Hình thang vuông - YC HS quan sát hình chong chóng 4 cánh, - Hình này được tạo thành từ 4 hình gọi tên các hình có trong bảng phụ đó. thang. - Mời HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang - HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt. bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt: Chong chóng này có 4 cánh. Mỗi cánh có dạng một hình thang vuông. - YC HS nêu ý hiểu về hình thang vuông. - Hình thang này có góc vuông/hình thang này có đường cao chính là một cạnh của hình thang/hình thang này có cạnh bên vuông góc với hai cạnh đáy,... - YC HS quan sát bảng phụ, GV nêu: Đây - HS quan sát bảng phụ và đưa ra nhận chính là hình thang vuông ABCD. xét về những nhận định các bạn đã nêu, đưa ra kết luận đúng sai. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận: Hình thang có một - 2 - 3 HS nêu: Hình thang vuông cạnh vuông góc với hai đáy gọi là hình thang ABCD có cạnh AD vuông góc với cạnh vuông. đáy AB và DC. b) Kiểm tra hình thang vuông b) Kiểm tra hình thang vuông - YC HS đọc bài 36. - HS đọc yêu cầu bài 36. - YC HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. quả với bạn cùng bàn. - Mời HS nêu kết quả làm việc của mình, giải - 2 HS nêu kết quả làm việc của mình, thích cách làm trên 2 hình trên bảng phụ. giải thích cách làm trên 2 hình trên bảng phụ. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh chia sẻ cảm xúc, thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. - Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cảm xúc của mình được nhận từ thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho học sinh thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. Gợi ý: hát, múa, kể chuyện,... có nội dung - HS thực hiện yêu cầu. về thầy, cô giáo để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Trong tuần, nhiều - Lắng nghe rút kinh nghiệm. em nghỉ học do dịch sởi và dịch cúm theo mùa ( Băng Nhi, Nhật, Lê Na, Linh Đan) - Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, tình trạng vứt - 1 HS nêu lại nội dung. giấy vụn giảm nhiều nên lớp học sạch sẽ đến cuối buổi học. - Công tác tự quản chưa thực hiện tốt. ( Cường, Viết Đức, Hùng, Luật, Duy, Tuấn Đạt) - Chăm sóc công trình măng non duy trì thường xuyên. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Bài tập cuối tuần làm bài khá đầy đủ. triển khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem học tập) triển khai kế hoạch hoạt động xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nếu cần.
- nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của tay. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động: Tri ân thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV mời các tổ lên biểu diễn các tiết mục - Lần lượt từng tổ lên trình bày phần văn nghệ mà các tổ đã chuẩn bị. biểu diễn của tổ mình. + Hát các bài hát về thầy, cô. + Đọc các bài thơ về thầy, cô. + Kể chuyện về thầy, cô. + Vẽ tranh tặng thầy, cô. + Tặng những món quà nhỏ cho thầy, cô. - GV gọi HS nhận xét về các tiết mục văn - HS nhận xét. nghệ. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. - Sau khi biểu diễn các tiết mục văn nghệ, - HS thực hiện theo yêu cầu. GV cho HS ngồi thành vòng tròn, GV ngồi + HS bày tỏ, cùng nói lời tri ân với giữa vòng tròn. GV và HS cùng nhau tâm thầy, cô. sự. + Những điều thầy, cô đã hiểu, thông cảm với HS qua những lá thư, những lời tâm sự. + Những mong muốn của thầy, cô đối với HS.
- - Sau khi tâm tình, GV nhận xét hoạt động - HS lắng nghe. của HS, chốt: Chúng ta đã cùng nhau trải qua một ngày hội thật vui, hạnh phúc, các em cũng đã có những lời chia sẻ rất chân thành. Các em đã lên kế hoạch và chuẩn bị mọi thứ rất chu đáo, đây không phải là ngày hội riêng của thầy, cô mà là ngày hội chung của cả thầy, cô và HS. Vậy để lưu lại những lời chúc, những lời kỉ niệm chúng ta sẽ cùng viết lưu bút nhé. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS lấy giấy bìa màu đã - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. chuẩn bị sẵn, cho HS cùng viết lưu bút, sau đó HS nộp lại, GV đóng tập và treo trên góc lớp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Lịch sử BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...). 2. Năng lực phẩm chất.

