Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024. Tiếng việt ĐỌC: TINH THẦN HỌC TẬP CỦA NHÀ PHI-LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tinh thần học tập của nhà Phi-Lít. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục tinh thần học tập của nhà Phi-Lít, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Đọc hiểu: Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của truyền, biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tinh thần học tập của nhà Phi-Lít học mọi lúc, mọi nơi, mọi thứ, tìm đến cuội nguồn của vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng những tấm gương hiếu học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Giới thiệu sách Dế yêu cầu trò chơi và nêu nội dung Mèn phiêu lưu kí và trả lời câu hỏi 2. bài học. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm câu hỏi: + Kể tên một tấm gương hiếu học hoặc nói những điều mà em biết về người đó? + Trong việc học, ai là người truyền cảm - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hứng cho em nhiều nhất? hiểu biết của mình. - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - HS lắng nghe - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét ý kiến - Nhìn vào bức tranh minh hoạ và cho biết - HS quan sát. tranh vẽ gì? - GV cho HS xem tranh ảnh, video về những tấm gương hiếu học từ đó giới thiệu vào bài - HS lắng nghe. học. - GV giới thiệu bài: Trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay, các em sẽ biết thêm được tinh thần học tập rất riêng của gia đình cậu bé Phi-Lít. Hãy cùng nhau xem việc học trong gia đình này hiệu quả ra sao? 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến giáo dục của cha. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến tìm xem Nê-pan - HS đọc từ khó. ở đâu. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phi-Lít, thị trấn, chuyện trò, Nê-pan, vị trí, thú vị, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Vì vậy,/ để giữ gìn và phát huy tinh thần học tập cho cả gia đình,/ ông yêu cầu mỗi ngày/ ai - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. cũng phải học được kiến thức mới,/ rồi trao - HS lắng nghe. đổi với nhau sau bữa tối.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng thể hiện tình - HS nghe GV hướng dẫn cách cảm của các thành viên trong gia đình. đọc. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - HS luyện đọc nhóm đôi: - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). + Phi-lít hãy cho cha biết hôm nay con học được gì mới. + Con biết được dân số Nê-Pan là bao nhiêu . + Dân số Nê-Pan à? Ừ, tốt lắm! + Mệ nó biết dân số của Nê-Pan là bao nhiêu không? + Nê-Pan ư? Nó đâu nhỉ? 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- TIẾT 2 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi: trong sgk. - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời hỏi trong bài học các câu hỏi trong bài học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở đoạn mở đầu của câu chuyện, Phi- + Phi-lít sinh ra trong một thị lít được giới thiệu như thế nào? trấn nhỏ sống cùng bố mẹ và anh trai có sở thích là thích đọc sách, thích nắm bắt thông tin từ mọi người; Có tố chất hăng say, Câu 2: Cha Phi-lít yêu cầu cả gia đình làm gì nghiền ngẫm luôn tập trung lắng mỗi ngày? Vì sao? nghe, học hỏi. + Cha phi-lít yêu cầu mỗi ngày cả gia đình đều phải học được kiến thức mới, sau đó sẽ trao đổi Câu 3: Em có nhận xét gì về việc cả gia đình vào sau bữa tối. Ông làm vậy bởi phi-lít xúm lại xem bản đồ thế giới? ông cho rằng điều đáng buồn nhất là cả ngày không học được gì, ông mong cả gia đình đều phát huy tinh thần học tập,... Câu 4: Phương pháp học tập của gia đình + Cả gia đình Phi-lít đều rất quan mang lại lợi ích gì cho Phi-lít? tâm đến việc học, rất thích học,... cách học của nhà phi-lít cho thấy Câu 5: Em muốn điều chỉnh những gì về cách mọi kiến thức đều phải được học của mình sau khi đọc câu chuyện Tinh kiểm tra, trao đổi, tìm hiểu thật thần học tập của nhà Phi-lít. kĩ lưỡng, cụ thể. - GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những + HS trả lời theo cách diễn đạt ý tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng chế của mình. chưa hợp lý của học sinh) VD: Phương pháp đó giúp cho - GV nhận xét, tuyên dương Phi-lít biết được nhiều kiến thức - GV mời HS nêu nội dung bài. mới mỗi ngày, phát triển trí tuệ - GV nhận xét và chốt: Hiểu được nhờ của mình, phương pháp học tập của gia đình đã mang
- lại cho Phi-lít nhiều điều tốt đẹp: luôn hào + HS trả lời theo ý kiến riêng của hứng với việc học, thi đỗ đại học, dễ dàng mình thích nghi với phương pháp học tập này ở một cấp học cao hơn. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm cảm. xúc của các nhân vật - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV theo dõi sửa sai. đoạn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc diễn cảm theo + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nhóm 3. thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn sau và cho biết chúng được dùng để chỉ ai. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. + Đại từ xưng hô là con và chúng ta. Từ con dùng để chỉ phi-lít, từ chúng ta dùng để chỉ Phi-lít và bố của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa. - Cả lớp làm việc cá nhân, làm - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài vào bài vào vở. vở. - HS trình bày kết quả - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu a. Trí thức là người chuyên làm vở chấm một số em) việc trí óc và có tri thức chuyên môn. b. Kiến thức là những hiểu biết do tìm hiểu, học tập mà có được. c. Trí nhớ là khả năng giữ lại và tái hiện ra trong trí óc những điều đã biết, đã trải qua. - GV gọi HS nhận xét. - HS Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Tình - Một số HS tham gia thi đọc diễn thần học tập của nhà Phi-lít. cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức công nghệ: Trình bày được tác dụng của điện thoại. Nhận biết và nêu được các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Giao tiếp công nghệ; Mô tả được điện thoại gồm các bộ phận cơ bản nào. Mô tả được tác dụng của điện thoại. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra lí do thích hay không thích sử dụng điện thoại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số lợi ích của điện thoại đối với cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại; trình bày được lí do thích hay không thích điện thoại; Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu, biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong - Cả lớp quan sát tranh. SGK (trang 19). + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm ba để gọi điện cho bố hỏi thăm tình hình sức khoẻ và bày tỏ tình cảm với bố. - GV mời hai nhóm trình bày. - HS1: Người mẹ cầm điện thoại và thể hiện tình cảm bằng ánh nhìn trìu mến với bố. - HS2: Người con hỏi thăm sức khoẻ bố và bày tỏ tình cảm của hai mẹ con với bố. - Các nhóm còn lại quan sát và nêu nhận xét về - HS3: Người bố vui vẻ bày việc sử dụng điện thoại tỏ tình cảm với hai mẹ con và thể hiện nỗi buồn khi phải - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: xa gia đình. Trong cuộc sống hằng ngày chiếc điện thoại luôn - HS lắng nghe. đi theo con người như hình với bóng, chúng ta sử dụng điện thoại dể giao tiếp, trao đổi thông tin, cập nhật tin tức bất kì nơi đâu, điện thoại không thể thiếu đối với mỗi con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài 5 “Sử dụng điện thoại”.
- 2.Hình thành kiến thức mới 1. Tìm hiểu tác dụng của điện thoại. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 19) và - HS quan sát tranh. cho biết tác dụng của điện thoại. (HS làm việc cá nhân). - GV gọi 2 – 3 HS nêu tác dụng của điện thoại. - 2 – 3 HS nêu tác dụng của điện thoại. - GV cho HS xem một đoạn video về tác dụng dụng của điện thoại. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi - HS xem video. khi đã xem xong video. + Điện thoại được sử dụng để làm gì? - HS thảo luận nhóm và + Điện thoại mang đến lợi ích gì cho con người? trả lời câu hỏi. + Em thường sử dụng điện thoại để làm gì? + Em có thích sử dụng điện thoại không? Vì sao? - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm - GV kết luận: trình bày kết quả thảo + Điện thoại dùng để liên lạc. luận. + Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các tiện ích - Nhóm khác nhận xét khác như: nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập Internet - HS lắng nghe. + Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc điện thoại amng theo người (điện thoại di động). - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK trang 20) và giảng giải thêm: - HS quan sát và lắng nghe.
- Chiếc điện thoại đầu tiên được ra đời từ năm 1876. Điện thoại đã được nghiên cứu và cải tiến với nhiều kiểu dáng và tính năng khác nhau. Hoạt động khám phá 2. Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại. - GV phát cho mỗi nhóm 1 hình ảnh điện thoại cố định, 1 hình hình ảnh điện thoại di động và các thẻ tên của các bộ phận trên mỗi điện thoại. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và gắn thẻ tên vào đúng các bộ phận tương ứng của điện thoại. Nhóm nào - Các nhóm nhận hình thực hiện nhanh nhất và chính xác nhất sẽ chiến thắng. và thẻ. - GV mời nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm Điện thoại cố định Điện thoại di động trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. + Điện thoại cố định: - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: gồm 2 bộ phận: + Điện thoại cố định gồm hai bộ phận cơ bản: ống 1. Ống nghe và nói nghe và nói, bàn phím. 2. Bàn phím + Điện thoại di động gồm nhiều bộ phận: loa, micro, + Điện thoại di động: màn hình, camera, nút chỉnh âm lượng, nút bật/ tắt 1. Loa nguồn, cổng cắm nguồn, đèn pin 2. Màn hình - GV gọi HS nhắc lại. 3. Nút chỉnh âm lượng 4. Camera 5. Nút bật/ tắt nguồn 6. Micro 7. Cổng cắm nguồn (sạc pin)
- - HS nhắc lại các bộ phận của điẹn thoại cố định và điện thoại di động. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội” - GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. - HS lắng nghe luật - Luật chơi: chơi. + Hai đội tham gia trò chơi tương ứng với hai nhóm. - HS tham gia chơi. + Mỗi nhóm sẽ có hình các bộ phận của điện thoại, chỉ 1 thành viên của nhóm được xem hình và diễn đạt bằng hành động, cử chỉ, điệu bộ, không được dùng lời để giải thích. + Các thành viên còn lại sẽ đoán tên bộ phận của điện thoại. + Tên bộ phận nào đoán đúng sẽ được đính lên bảng lớp của đội đó. Bộ phận đoán chưa đúng không được đính lên bảng. + Trong 5 phút, đội nào có số bọ phận được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về chiếc điện thoại của em hoặc - HS tham gia chia sẻ. của người thân trong gia đình em. Nêu lí do em thích hay không thích sử dụng điện thoại, vì sao? - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT-BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu - GV nêu yêu cầu: HS suy nghĩ trả lời. + Em hãy kể về một việc làm đúng, tốt của các – Những việc làm đúng, tốt của bạn trong lớp, trong trường mà em đã chứng các bạn trong lớp, trường mà em kiến. đã chứng kiến: + Theo em, chúng ta cần ứng xử như thế nào + Chăm chỉ học tập; với những việc làm đó? + Kính thấy yêu bạn; - GV mời một số HS chia sẻ. + Phản đối, phê phán thói bắt - GV nhận xét, dẫn vào bài học mới: Những nạt; việc làm tốt như quan tâm, đoàn kết với bạn, + Bảo vệ môi trường và cảnh giúp đỡ người gặp khó khăn,... sẽ làm cho quan trường học,... cuộc sống của chúng ta trở nên tốt hơn. Để những việc làm này ngày càng được nhân - Chúng ta cần tin tưởng, bảo vệ, rộng, chúng ta cần khích lệ, ủng hộ, bảo vệ ủng hộ những việc làm đó.
- và nơi theo những người làm việc tốt. Đây cũng chính là một biểu hiện cụ thể của chuẩn mực hành vi “Bảo vệ cái đúng, cái tốt” mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ (10 phút) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, - HS quan sát tranh, trả lời câu quan sát các bức tranh ở mục 1 phần Khám hỏi và bổ sung: phá trong SGK và thực hiện yêu cầu: + Hãy chỉ ra những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ trong những tranh đó. + Em hãy kể thêm những cái đúng, cái tốt khác cần được bảo vệ mà em biết. Những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ: Tranh 1: Trung thực trong học tập (không chép bài của bạn). Tranh 2: Chấp hành luật giao thông (đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy). Tranh 3: Giúp đỡ mọi người (dắt cụ già qua đường). Tranh 4: Phụ giúp bố mẹ việc nhà (nhắc em thu dọn bát đĩa sau khi ăn xong). - Ngoài ra, còn có những cái - Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều đúng, cái tốt khác cần được bảo khiển của nhóm trưởng. vệ như nhặt được của rơi trả lại - GV mời đại diện một nhóm trả lời (GV có người mất, vứt rác đúng nơi quy thể mời HS lên bảng vừa chỉ tranh, vừa trả lời định, tôn trọng sự khác biệt của câu hỏi). Các nhóm nhận xét, bổ sung cho người khác,... nhau. - GV nhận xét và kết luận: Các việc làm trên là những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ vì đó là
- những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. Hoạt động khám phá 2: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt (9 phút) GV yêu cầu mỗi HS đọc thầm nội dung câu - HS đọc thầm, đọc diễn cảm chuyện “Bảo vệ như thế rất tốt” ở mục 2 phần trước lớp, thảo luận theo nhóm Khám phá trong SGK (2 phút). GV kể hoặc đôi và trả lời câu hỏi: mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. + Cái đúng, cái tốt cần bảo vệ - GV đặt từng câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: trong câu chuyện là người chiến + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong câu sĩ đã thực hiện đúng nhiệm vụ chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể hiện canh gác của mình. Lời nói của điều gì? Bác thể hiện Bác là người luôn + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái bảo vệ, bênh vực cái đúng. đúng, cái tốt? + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, - GV mời một số HS nêu ý kiến. cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, - GV nhận xét, kết luận. đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu và góp phần xây dựng cuộc sống an lành, hạnh phúc. 3. Hoạt động luyện tập: GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi tổ chức - HS thực hiện thảo luận theo kĩ cho HS thảo luận (nhóm 4) về các cách bảo vệ thuật khăn trải bản cùng trao đổi cái đúng, cái tốt qua việc quan sát tranh ở mục và thống nhất ý kiến. 3 phần Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi. - Cách các bạn trong tranh đã + Các bạn trong tranh đã bảo vệ cái đúng, cái bảo vệ cái đúng, cái tốt: tốt như thế nào? + Tranh 1: Bênh vực khi bạn làm + Theo em, có những cách nào để bảo vệ cái việc đúng nhưng lại bị trách đúng, cái tốt? móc. + Tranh 2: Nhắc nhở khi bạn làm việc sai (giở vở ghi trong giờ kiểm tra). + Tranh 3: Ngăn chặn hành vi xấu của bạn (bắt nạt em nhỏ). + Tranh 4: Ủng hộ bạn, cùng bạn làm việc tốt (chăm sóc cây
- xanh). - Có những cách để bảo vệ cái đúng, cái tốt như: bênh vực khi bạn làm việc đúng; nhắc nhở khi bạn làm sai; ngăn chặn hành vi xấu; ủng hộ, noi | gương, cùng - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trả lời bạn làm việc tốt,... câu hỏi tương ứng từng tranh. Sau mỗi câu trả - Các cặp HS cùng trao đổi ý lời gắn với từng bức tranh, GV có thể ghi bảng kiến. từ/cụm từ khoá quan trọng (bênh vực việc làm - Đại diện nhóm trình bày. đúng, nhắc việc làm sai,...). - Các nhóm nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét và kết luận. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về một số những việc - Học sinh tham gia chia sẻ mình đã làm hoặc đã được chứng kiến để góp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - GV nhận xét, chốt: HS đọc hiểu thông điệp: + Cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã Học hành, rèn luyện, vui chung hội và quy định của pháp luật. Thấy điều đúng, tốt ta cùng tham + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều gia đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, Việc sai, em nhớ tránh xa đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu. Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui + Các cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái lòng. tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc nhở khi bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt... - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN TIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng thúc ta cần làm gì? + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong - HS chú ý lắng nghe. bài làm của HS. - HS chú ý lắng nghe.
- + Những ưu điểm: biết kể tóm tắt câu chuyện, biết thể hiện được cảm xúc của bản thân về câu chuyện + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về câu chuyện, không thể hiện được rõ cảm xúc về câu chuyện, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp ( thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục. Bài 2. Đọc lại bài viết của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và hạn chế - HS đọc đọc lại bài viết của mình. trong bài. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình + Nêu ý kiến của mình tìm ra cái và nhận xét của thầy cô giáo. hay rút kinh nghiệm cho bản thân. + Những điều yêu thích ở câu chuyện. + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao? + Viết được câu văn hay. + Viết đúng chính tả. +. . Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu điểm của nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi bài làm cho nhau. + Bài viết mạch lạc. - HS trao đổi vở cho nhau. + Đoạn văn thể hiện được tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thành. + Câu văn hay, gây xúc động. - Sửa lỗi , viết vào vở + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? + Trong bài làm của bạn câu nào là câu chủ đề? +. - GV yêu cầu HS sửa lỗi, viết lại những câu văn mà các em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. - GV quan sát giúp đỡ. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu viết một đoạn văn nói về tình cảm của mình đối với một câu chuyện mà mình yêu thích. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được - GV nhận xét tiết dạy. chọn giải nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: LỢI ÍCH CỦA TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thảo luận về vấn đề ích lợi của việc tự học: Trình bày được ý kiến của riêng mình, biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người khác tôn trọng ý kiến khác biệt trong thảo luận; biết noi theo những tấm gương tự học và thành công nhờ tự học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu 3-4 hình ảnh: (1) HS tự học - HS tham gia trò chơi ở nhà (2) HS học tại lớp (3) HS học nhóm tại nhà để khởi động bài học. + Theo các em, hình ảnh nào thể hiện hoạt + Hình (1), (3) động tự học của các bạn học sinh? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Để biết như thế nào là tự học và vai trò của tự học ra sao? Chúng ta cùng tích cực tham gia vào buổi thảo luận hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. + Trả lời câu hỏi: Thế nào là tự học. -HS chuẩn bị một số nội dung + Tìm hiểu những tấm gương tự học và trước khi thảo luận. thành công nhờ tự học. + Ghi chép những ý kiến dự định phát biểu. - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. - GV hướng dẫn HS thảo luận - Hs làm theo yêu cầu. - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn - Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. cách giúp bạn. a. Nêu cách hiểu về tự học. - Từng Hs phát biểu ý kiến. b. Trình bày lợi ích của tự học. + Cách hiểu về tự học: Tự học là c. Lấy ví dụ về những tấm gương tự học quá trình tự tìm hiểu các kiến thức (Mạc Đĩnh Chi, Lương Thế Vinh, Tạ Quang cần thiết cho mình; là học tập mà Bửu, ) không có sự hướng dẫn của người d. Chia sẻ cách tự học hiệu quả. khác; là tự giác học tập, không ai phải nhắc nhở, tự học không có
- nghĩa là học một mình vẫn có thể học theo nhóm. + Lợi ích của tự học: Tự học giúp chúng ta có thêm nhiều kiến thức mới mẻ, bổ ích trên được nhiều phẩm chất tốt: chăm chỉ, sáng tạo, kiên trì, dễ dàng vượt qua mọi khó khăn học tập, đạt kết quả cao hơn, ngày càng hứng thú học tập, + Những tấm gương tự học: Mạc Đĩnh Chi, vì nhà nghèo thường ghé đến lớp học của thầy đồ trong làng và đứng ngoài cửa sổ nghe thầy giảng bài. Không có đèn dầu để học, ông bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng làm đèn. Lương Thế Vinh, với tư chất thông minh cùng tinh thần tự tìm tòi, học hỏi, đã nổi tiếng uyên bác ngay ngay từ thời tuổi trẻ. Ông đỗ trạng nguyên và được vua tin tưởng giao nhiều trọng trách,.. + Những cách tự học hiệu quả: Từ -GV nhận xét. tìm kiếm tài liệu học tập qua sách vở, internet,...; tự đọc sách, tự tìm hiểu bài học trước khi đến lớp.Tích cực trao đổi với thầy cô, bạn bè về kiến thức mới hoặc những điều còn thắc mắc, ghi chép lại nội dung quan trọng; thường xuyên củng cố những điều đã học,... - Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí. - HS lắng nghe. 3. Đánh giá.
- - GV mời cả lớp đánh giá việc thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Kết quả thảo luận. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả + Người thảo luận tích cực. thảo luận. + Ý kiến hay nhất. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến người hóm hỉnh”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - Các nhóm tham vận dụng. nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói về cách tự học của nhóm em. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + GV nhận xét chung, trao thưởng. nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về những tấm gương tự học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nắm được cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.

