Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024. Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN TIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mở đoạn, triển khai và kết thúc mấy phần? + Tìm các ý cho đoạn văn + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong - HS chú ý lắng nghe. bài làm của HS. + Những ưu điểm: biết kể tóm tắt câu - HS chú ý lắng nghe. chuyện, biết thể hiện được cảm xúc của bản thân về câu chuyện + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về câu chuyện, không thể hiện được rõ cảm xúc về câu chuyện, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp ( thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục. Bài 2. Đọc lại bài viết của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và hạn chế trong bài. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và nhận xét của thầy cô giáo. - HS đọc đọc lại bài viết của mình.
  3. + Những điều yêu thích ở câu chuyện. + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Nêu ý kiến của mình tìm ra cái hay rút + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào kinh nghiệm cho bản thân. câu chủ đề của đoạn không? Vì sao? + Viết được câu văn hay. + Viết đúng chính tả. +. . Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu điểm của nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi bài làm cho nhau. + Bài viết mạch lạc. + Đoạn văn thể hiện được tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thành. - HS trao đổi vở cho nhau. + Câu văn hay, gây xúc động. + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? + Trong bài làm của bạn câu nào là câu chủ đề? - Sửa lỗi , viết vào vở +. - GV yêu cầu HS sửa lỗi, viết lại những câu văn mà các em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. - GV quan sát giúp đỡ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu viết một đoạn văn nói về
  4. tình cảm của mình đối với một câu chuyện mà mình yêu thích. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích hình thang. - HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
  5. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Thực hành vẽ hình thang, Tính diện tích hình thang với các số đo có 1 đến 2 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình tam + Hình tam giác có một góc vuông gọi giác vuông . là tam giác vuông. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình thang có hai cạnh đáy đối diện song song. + Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng + Câu 3: Nêu cách tính diện tích hình tam đơn vị đo) rồi chia cho 2. giác? +Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao + Câu 4: Nêu cách tính diện tích hình thang. (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời: Ta lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi - GV hỏi: Muốn tính diện tích hình thang, ta
  6. làm như thế nào? chia cho 2. - HS hoàn thành bài tập vào vở. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập vào vở. - GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 25cm và 15cm; chiều cao 1dm là: A.4 cm2 B.2 cm2 C.2 dm2 D.4 dm2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nhận xét đơn vị đo của 2 đáy với chiều cao. - HS trả lời: Không cùng đơn vị đo. - GV hỏi: Trước khi tính diện tích hình thang, ta phải làm gì? - HS trả lời: Đổi cùng đơn vị đo. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để lựa chọn đáp án đúng. - HS hoạt động nhóm đôi. - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả. - GV gọi các nhóm nhận xét. - Kết quả: Đáp án C. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. Bài 3: Tính diện tích còn thuyền như hình - HS lắng nghe. dưới đây, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài 1cm.
  7. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ trong SGK. - HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ. - GV hỏi: Để tính diện tích con thuyền, ta phải làm như thế nào? - HS trả lời: tính diện tích thân con - GV có thể gợi mở bằng cách đặt một số thuyền và diện tích từng cánh buồm rồi câu hòi: cộng các kết quả lại với nhau. + Thân thuyền có dạng hình gì? Đê’ tính diện tích hình thang đó, cẩn biết những kích - Hình thang. Độ dài hai đáy và chiều thước nào? Có xác định được độ dài hai đáy cao. Dựa vào độ dài các ô vuông. và chiều cao không? + Mỗi cánh buồm có dạng hình gì? Để tính diện tích hình tam giác, cần biết những kích thước nào? Có xác định được độ dài đáy và - Hình tam giác. Độ dài đáy và chiều chiếu cao tương ứng không? cao tương ứng. Dựa vào độ dài các ô - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để tính vuông. diện tích con thuyền. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết - HS hoạt động nhóm 4. quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Kết quả: Bài giải Diện tích thân thuyền là: (11 + 5) X 3:2 = 24 (cm2)
  8. Diện tích mỗi cánh buồm là: 3 X 4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích con thuyền là: 24 + 6 X 2 = 36 (cm2) Đáp số: 36 cm2. - Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV hỏi: + Đề cho biết gì? - HS trả lời:+ Độ dài hai đáy của mảnh đất dạng hình thang là 35m và 15 m, chiều cao là 20 m. Mỗi mét vuông cỏ có + Đề yêu cầu gì? giá tiền là 45000 đồng. + Tính số tiền mua cỏ để + Làm thế nào để tính? vừa đủ phủ kín mảnh đất đó. + Đầu tiên phải tính diện tính mảnh đất. Sau đấy, tính số tiền mua - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. cỏ để phủ kín mảnh đất. - GV gọi HS lên bảng trình bày. - HS làm bài tập vào vở. - HS trình bày. Bài giải Diện tích mảnh đất hình thang là:
  9. (35 + 15) X 20: 2 = 500 (m2) Số tiền mua cỏ là: - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. 45 000 X 500 = 22 500 000 (đồng) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 22 500 000 đống. - HS trao đổi vở cho nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết các đồ vật có dạng hình tam giác và các đồ vật có dạng hình thang. - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình tam giác hoặc hình thang trong thực tế". - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình tam giác; - HS xung phong tham gia chơi. một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thang. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: LỢI ÍCH CỦA TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Biết thảo luận về vấn đề ích lợi của việc tự học: Trình bày được ý kiến của riêng mình, biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người khác tôn trọng ý kiến khác biệt trong thảo luận; biết noi theo những tấm gương tự học và thành công nhờ tự học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu 3-4 hình ảnh: (1) HS tự - HS tham gia trò chơi học ở nhà (2) HS học tại lớp (3) HS học nhóm tại nhà để khởi động bài học. + Theo các em, hình ảnh nào thể hiện hoạt động tự học của các bạn học sinh?
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Hình (1), (3) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Để biết như thế nào là tự học và vai trò - HS lắng nghe. của tự học ra sao? Chúng ta cùng tích cực tham gia vào buổi thảo luận hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. + Trả lời câu hỏi: Thế nào là tự học. -HS chuẩn bị một số nội dung trước khi + Tìm hiểu những tấm gương tự học và thảo luận. thành công nhờ tự học. + Ghi chép những ý kiến dự định phát biểu. - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. - GV hướng dẫn HS thảo luận - Hs làm theo yêu cầu. - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. - Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách a. Nêu cách hiểu về tự học. giúp bạn. b. Trình bày lợi ích của tự học. - Từng Hs phát biểu ý kiến. c. Lấy ví dụ về những tấm gương tự học (Mạc Đĩnh Chi, Lương Thế Vinh, Tạ + Cách hiểu về tự học: Tự học là quá Quang Bửu, ) trình tự tìm hiểu các kiến thức cần thiết d. Chia sẻ cách tự học hiệu quả. cho mình; là học tập mà không có sự hướng dẫn của người khác; là tự giác học tập, không ai phải nhắc nhở, tự học không có nghĩa là học một mình vẫn có thể học theo nhóm. + Lợi ích của tự học: Tự học giúp chúng
  12. ta có thêm nhiều kiến thức mới mẻ, bổ ích trên được nhiều phẩm chất tốt: chăm chỉ, sáng tạo, kiên trì, dễ dàng vượt qua mọi khó khăn học tập, đạt kết quả cao hơn, ngày càng hứng thú học tập, + Những tấm gương tự học: Mạc Đĩnh Chi, vì nhà nghèo thường ghé đến lớp học của thầy đồ trong làng và đứng ngoài cửa sổ nghe thầy giảng bài. Không có đèn dầu để học, ông bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng làm đèn. Lương Thế Vinh, với tư chất thông minh cùng tinh thần tự tìm tòi, học hỏi, đã nổi tiếng uyên bác ngay ngay từ thời tuổi trẻ. Ông đỗ trạng nguyên và được vua tin tưởng giao nhiều trọng trách,.. + Những cách tự học hiệu quả: Từ tìm kiếm tài liệu học tập qua sách vở, internet,...; tự đọc sách, tự tìm hiểu bài học trước khi đến lớp.Tích cực trao đổi với thầy cô, bạn bè về kiến thức mới hoặc những điều còn thắc mắc, ghi chép lại nội dung quan trọng; thường xuyên -GV nhận xét. củng cố những điều đã học,... - Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí. - HS lắng nghe. 3. Đánh giá.
  13. - GV mời cả lớp đánh giá việc thảo luận - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực theo các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Kết quả thảo luận. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Người thảo luận tích cực. luận. + Ý kiến hay nhất. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói về cách tự học của nhóm em. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về những tấm gương tự học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  14. - Học sinh nhận biết được đường tròn và cách vẽ đường tròn, phân biệt được hình tròn và đường tròn. - Học sinh vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tròn để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các đồ vật có dạng hình tròn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các hình có 4 cạnh. + Hình bình hành, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật.
  15. + Hình tam giác. + Câu 2: Kể tên hình có 3 cạnh. + Hình tròn. + Câu 3: Kể tên hình có 0 cạnh. + Đường tròn tâm O, bán kính là OA, + Câu 4: Đọc tên tâm, bán kính, đường kính OB, AB là đường kính. của hình tròn dưới đây. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - Tình huống a: + Bạn Mai tô màu hình gì? + Bạn Rô-bốt vẽ gì? + Mai tô màu hình tròn. + Dựa theo tình huống, hãy phân biệt hình + Bạn Rô-bốt vẽ đường tròn. tròn và đường tròn. + Hình tròn bao gồm đường tròn bên ngoài và toàn bộ phần bên trong hay đường tròn là phần bao quanh của hình + Bạn Rô- bốt dùng dụng cụ gì để vẽ đường tròn. tròn. Đường tròn có bán kính bao nhiêu? + Com pa. Đường tròn có bán kính + GV có thể hướng dẫn cách vẽ một hành 15cm. tinh: Đầu tiên, vẽ một đường tròn tầm o bán + HS thực hành vẽ hành tinh. kính 15 cm. Sau đó, vẽ thêm các chi tiết bên
  16. trong và tô màu đường tròn này để được một hình tròn. Mẫu hành tính sử dụng có thể là Sao Hoà để dễ vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Tình huống b: Vẽ đường tròn có tâm và bán kính cho trước (Dùng com pa để vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm) - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu tên dụng cụ để vẽ đường tròn. - GV yêu cầu HS dùng com pa để vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm. - HS trả lời: Miệng bát, miệng cốc, Com - GV yêu cầu học sinh quan sát video về pa, cách vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm kết - HS lấy com pa để vẽ đường tròn. hợp quan sát tranh trong SGK. - HS theo dõi quan sát. - GV gọi 2-3 HS nêu cách vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, kết luận.
  17. - HS nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi. 3. Luyện tập Bài 1. a)Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3cm. b)Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm. - HS nêu. - GV yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đường tròn khi biết tâm và bán kính. - HS lấy thước kẻ, com pa. - GV yêu cầu HS lấy com pa, thước kẻ. - HS làm việc nhóm đôi, vẽ đường tròn - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để vào vở. vẽ đường tròn vào vở. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV gọi 1 nhóm chia sẻ cách vẽ đường tròn - HS nêu miệng kết quả: Cách sử dụng của nhóm mình. com pa lấy độ dài bán kính, cách quay com pa sao cho đều và đẹp; Giữ chặt đầu trụ ở tâm, di chuyển nhẹ nhàng đầu bút chì. - Đại diện nhóm trình bày. + Đường tròn tâm O bán kính theo đơn - GV yêu cầu các nhóm nêu sự khác biệt khi vị xăng-ti-mét nên ta lấy độ dài bán vẽ 2 đường tròn trong câu a và câu b. kính theo đơn vị đo xăng-ti-mét. + Đường tròn tâm I bán kính theo đơn vị mi-li-mét nên ta lấy độ dài bán kính theo đơn vị đo mi-li-mét. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: a) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - HS trả lời: 5 đường tròn. hình trong SGK rồi cho biết, để vẽ hình đó cần bao nhiêu đường tròn?
  18. - GV yêu cầu học sinh nêu cách chia đường tròn thành các nhóm: nhóm đường tròn tâm S, nhóm đường tròn tâm E, nhóm đường - HS thực hiện. tròn tâm M. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm theo hướng dẫn. - HS đọc và làm theo hướng dẫn. - HS đổi vở cho nhau. - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức làm - HS làm bài 2b. việc cá nhân hoàn thành Bài 2b) Em hãy tô màu và trang trí các hình tròn để được mô hình trái đất, mặt trời và mặt trăng (theo mẫu). - GV gọi HS lên trưng bày sản phẩm.
  19. - GV giới thiệu tri thức khoa học về quỹ đạo - HS trưng bày sản phẩm. và vị trí của một số hành tinh. - HS chú ý lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 6 tháng 11 năm 2024 Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nắm được cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  20. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS yêu cầu giới thiệu các sản - HS giới thiệu. phẩm ứng dụng đường tròn của mình. - Giáo viên cho học sinh xem video hoặc + HS quan sát. hình ảnh người nghệ nhân làm vành nón rồi trả lời các câu hỏi: + Vành nón có dạng hình gì? + Vành nón có dạng hình tròn. + Để làm ra những chiếc nón có kích thước giống nhau, người ta cần làm gì? + Tạo ra chiếc nón với kích thước vành nón bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn tính chu vi của vành nón hay độ dài của vành nón ta có + HS chú ý lắng nghe. thể làm thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: