Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ theo yêu câu của đề bài. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động bài nhạc khởi động - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- Ở tiết học trước, các em đã biết được cách - HS lắng nghe. viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ theo yêu cầu của đề bài như thế nào? Thì cô mời các em cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2. HÌnh thành kiến thức mới Bài 1: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đe 1: Viết đoạn văn thế hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điếm Thế giới tuồi thơ. Đề 2: Viết đoạn văn thế hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. - GV mời 2 HS đọc 2 đề văn trong SGK. - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu HS lựa chọn đề bài của mình bạn đọc. - HS làm việc cá nhân theo gợi ý trong SGK: - HS lựa chọn đề bài - HS làm việc cá nhân và tìm theo gợi ý. + Đọc lướt lại các bài thơ ở chủ điếm Thế giới tuồi thơ đã học hoặc bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên được đọc trong sách báo hay được nghe người khác đọc. + Chọn đề bài mình có thế viết hay hơn. - GV mời một số HS nêu đề bài đã chọn và giải thích lí do chọn đề bài đó - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt:
- Qua bài tập 1 đã giúp các em làm quen với lựa - HS trình bày lựa chọn đề bài của mình. chọn đề bài phù hợp với mình để viết bài hay hơn. Vậy để viết được dàn ý của bài chúng ta cùng chuyển sang bài tập 2. - HS nhận xét 3. Luyện tập. Bài 2: Tìm ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc phần Gợi ý - HS đọc phần Gợi ý.. trong SGK: - GV nhắc HS tìm ý cho đoạn văn theo những yêu cầu nêu trong Ghi nhớ ở tiết Viết của Bài 25. - HS ghi nhớ lại phần Ghi nhớ đã học ở - GV yêu cầu HS làm bài bài 25 - GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ HS còn yếu. Bài 3: Góp ý và chỉnh sửa - HS làm bài theo yêu cầu của GV - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. G: + Những điều yêu thích của bài thơ. + Tình cảm, cảm xúc với bài thơ. + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp thơ. lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc bài của mình theo cặp đôi để cùng góp ý cho nhau. - GV yêu cầu HS đọc bài của mình trên bảng.
- - GV mời HS nhận xét bổ sung bài bạn - HS đọc bài cho bạn nghe và cùng góp ý cho nhau. - GV nhận xét, bổ sung và sửa sai. - HS trình bày bài của mình - HS nhận xét bài và bổ sung thêm cho bạn. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến tự đánh giá dàn - HS lắng nghe ý của mình và của bạn. - HS đưa ra những phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện cùng bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực tiễn. - Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính chu vi và diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”. hơn” - GV hướng dẫn HS cách chơi: nghe câu hỏi, - HS tham gia trò chơi, đưa ra đáp án. lựa chọn đáp án bằng cách giơ thẻ. Câu 1: Công thức nào sau đây để tính chu vi hình tròn? Câu 1: C A. 3,14 × r × 2 B. 3,14 × d × 2 C. 3,14 × r × r D. 3,14 × d × d Câu 2: Công thức 3,14 × r × r dùng để tính gì? Câu 2: B A. Chu vi hình tròn B. Diện tích hình tròn C. Độ dài hình tròn D. Bán kính hình tròn. Câu 3: Hình tròn nào có chu vi lớn nhất? A. Hình I, bán kính 50 m Câu 3: D B. Hình II, bán kính 70 m C. Hình III, bán kính 90 m D. Hình IV, bán kính 110m Câu 4: Diện tích hình tròn vừa tìm được ở câu hỏi 3 là bao nhiêu? Câu 4: C A. 3 799m2 B. 37,994m2 C. 37 994m2 D. 3 994m2
- - GV mời HS trả lời giải thích lý do chọn đáp - 1 – 2 HS giải thích lí do chọn đáp án cho án đó. mỗi câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương, trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thưởng(nếu có) - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học - HS lắng nghe trước chúng ta đã được học cách tính chu vi và diện tích hình tròn. Để khắc sâu hơn về cách tính đó cô cùng chúng ta vào bài học ngày hôm nay. - HS nêu tên bài. - GV giới thiệu và ghi tên bài bảng 2. Luyện tập Bài 1. a. Chọn câu trả lời đúng. Hình tròn phủ sóng của trạm phát sóng nào dưới đây có chu vi bé nhất? A. Trạm I, bán kính 150 m B. Trạm II, bán kính 100 m C. Trạm III, bán kính 200 m b. Số? Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu a? là m2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi thảo - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm đôi. luận để tìm đáp án chính xác a. B b. Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu a là 31 400m2 - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS khai thác bài toán + BT cho biết có 1 000 thửa ruộng hình - GV mời HS đọc yêu cầu bài. tròn, và bán kính của mỗi thửa ruộng là - GV cùng HS khai thác bài toán. 50m ? Bài cho biết gì? + BT yêu cầu tính diện tích trồng lúa là bao nhiêu mét vuông. + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với ? Bài toán hỏi gì? bán kính. ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm - HS làm bài cá nhân vào vở như thế nào? - HS nêu đáp án đúng - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Bài giải - GV mời HS nêu đáp án đúng Diện tích một thửa ruộng hình tròn là: 3,14 × 50 × 50 = 7 850 (m2) Tất cả diện tích trồng lúa trên sa mạc là: 7 850 × 1 000 = 7 850 000 (m2) Đáp số: 7 850 000 m2. - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3: Số? Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình bên. Diện tích mảnh đất? đó là m2
- - HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu cách làm của mình. ? Muốn tính diện tích mảnh đất ấy ta làm như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kết quả. - GV mời HS làm bài tập nhóm đôi để tìm - HS đại diện nhóm trình bày ra kết quả. 2 - GV mời đại diện nêu đáp án đúng Diện tích mảnh đất đó là 29 386 m - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - GV mời HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét - HS nêu cách giải thích ? Hãy giải thích vì sao con làm ra được kết quả đó? - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán Bài 4: Một giếng nước có miệng giếng là một hình tròn bán kính là 8dm. Người ta xây thành giếng trên phần đất rộng 3dm bao quanh miệng giếng (như hình dưới đây). Tính diện tích phần đất xây thành giếng đó. - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán ? Bán kính cùa miệng giếng là gì?
- ? Bán kính của mặt nước là bao nhiêu đề- + Bao gồm miệng giếng và thành giếng. xi-mét? + Bán kính của mặt nước là 8dm ? Diện tích phấn đất xây thành giếng tính theo công thức nào dưới đây? - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi + Ta lấy diện tích giếng nước cộng với diện tích - GV mời đại diện chia sẻ bài miệng giếng. - HS thảo luận nhóm đôi - HS đại diện chia sẻ bài tập Bài giải Bán kính của giếng nước là: 8 + 3 = 11 (dm) - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - GV nhận xét chốt, tuyên dương. Diện tích miệng giếng là: 3,14 × 8 × 8 = 200,96 (dm2) Diện tích cả giếng nước là: 3,14 × 11 × 11 = 379,94 (dm2) Diện tích thành giếng là: 379,94 – 200,96 = 178,98 (dm2) Đáp số: 178,98 dm2. - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. -GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” GV nêu cách chơi, luật sau. - HS lắng nghe, chơi Câu 1: Cách tính diện tích hình tròn? Câu 2: Cách tính chu vi hình tròn? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt
- ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng: Đọc câu chuyện viết về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về các nghệ sĩ xiếc - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về Việt Nam nội dung bài hát. E31oRa9E - Nội dung video nói về điều gì? - Nội dung video nói về các nghệ sĩ xiếc của Việt Nam - Lớn lên con có ước mơ làm gì? - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Qua video mà các bạn vừa xem chúng ta thấy các nghệ sĩ xiếc rất vất vả và vô cùng nguy hiểm. Vậy bài học hôm nay các em sẽ đọc thêm một số câu chuyện nói về người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đọc câu chuyện về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Những câu chuyện về người làm trong lĩnh vực nghệ thuật: + Đọc gợi ý về các bộ môn nghệ thuật trong sách để biết câu chuyện mình lựa chọn có phù hợp với yêu cầu hay không. + Nếu các em đã đọc câu chuyện mang đến lớp thì có thể đổi cho bạn để đọc câu chuyện mới. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách (có thể viết thêm những nội dung khác theo ý thích). - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện em đã chuẩn bị trước.
- 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào - HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã đọc phiếu đọc sách theo mẫu. cho nhau để củng trao đổi. - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về một - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trong các nội dung sau: chọn một nôi dung để thực hiện. + Tên câu chuyện, tên tác giả, nhân vật chính trong câu chuyện (tên, nghề nghiệp, đóng góp trong hoạt động nghệ thuật,...) + Kể tóm tắt câu chuyện, nêu sự việc đáng nhớ, sự việc gây xúc động,... + Nêu ấn tượng của em đối với tinh thần lao động, sáng tạo của những người nghệ sĩ hoặc sản phẩm nghệ thuật xuất sắc của họ. + Ý nghĩa, bài học bổ ích rút ra từ câu chuyện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà - HS về nhà trao đổi với người thân về một người làm nghệ thuật hoặc ý nghĩa của
- + Trao đổi với người thân về một người làm những tác phẩm nghệ thuật đối với cuộc nghệ thuật hoặc ý nghĩa của những tác phẩm sống. nghệ thuật đối với cuộc sống. - GV nhắc HS tìm thêm sách báo đế đọc và giới thiệu cho nhau những sách báo tìm được. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO, VẼ, LẮP GHÉP, TẠO HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học. - Nhận diện và cắt dán được các hình để ghép được thành ngôi nhà. - Vận dụng và sáng tạo thêm cho sản phẩm ngôi nhà cắt dán của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các hình phẳng và hình khối đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng và sáng tạo thêm cho sản phẩm ngôi nhà cắt dán của mình.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức vận động bài hát “Hình dạng cho - HS tham gia vận động trẻ em” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS kiểm tra đồ dùng của mình. - GV kiểm tra đồ dùng của HS - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập: Bài 1. Làm nhà: Cắt rồi dán để tạo hình ngôi nhà (theo mẫu). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS quan sát hình và đặt câu hỏi. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. ? Để tạo hình ngôi nhà cần các miếng ghép - Mái nhà hình thang, cửa sổ hình chữ có dạng hình gì? nhật, cửa đang mở hình bình hành,... ? Để tạo hình con diều, cấn các miếng ghép - Cánh diếu hình thoi, đuôi diều hình có dạng hình gì? tam giác. ? Để tạo hình mặt trời lấp ló sau núi và ngọn - Mặt trời hình tròn; ngọn núi là các núi cấn các miếng ghép có dạng hình gì? hình tam giác.
- - GV nhận xét - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hành làm theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành 4 để hoàn thành sản phẩm theo ý tưởng sáng sản phẩm. tạo của nhóm mình. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Trồng hoa, nuôi gà: Cắt rồi dán để tạo hình các con gà và các bông hoa (theo mẫu). - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS quan sát hình và đặt câu hỏi. ? Để tạo hình bông hoa cần các miếng ghép có dạng hình gì? - Cần cắt các hình tròn màu vàng để làm nhụy hoa và các nửa hình tròn màu đỏ để làm cánh hoa. ? Để tạo hình con gà, cần các miếng ghép có dạng hình gì? - Cần cắt các hình tròn để làm đầu và thân con gà, các hình tam giác làm mỏ, cánh, chân và đuôi. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hành làm theo nhóm - HS lắng nghe. 4 để hoàn thành sản phẩm theo ý tưởng sáng - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành tạo của nhóm mình. sản phẩm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày kết quả.
- - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành sản - HS cùng lắng nghe. phẩm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho vừa HS nghe nhạc vừa chuyền bóng, khi - HS nghe nhạc, truyền bóng và nhạc dừng HS nào đang cầm bóng phải nêu được 1 tác dụng nêu tác dụng của điện thoại khi của điện thoại. Nếu không nêu được sẽ bị phạt. nhạc dừng. - GV cho HS nghe nhạc và chuyền bóng đến khi HS nêu được tất cả các lợi ích của điện thoại. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Chúng ta đã biết những tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại. Vậy để biết cách sử dụng điện thoại như thế nào cô trò chúng mình cùng bước vào tiết 2 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động. Tìm hiểu hình ảnh các biểu tượng, trạng thái của điện thoại. (Thực hiện theo nhóm) - GV phát cho mỗi nhóm bộ thẻ hình ảnh các biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng của từng biểu tượng. - GV yêu cầu HS gắn bộ thẻ hình ảnh các biểu tượng - HS nhận bộ thẻ. và bộ thẻ tên mô tả tương ứng của từng biểu tượng cho phù hợp. - Nhóm nào gắn nhanh nhất và chính xác nhất sẽ chiến - HS lắng nghe cách thức thực thắng. hiện nhiệm vụ học tập. - HS tham gia thảo luận nhóm.
- - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét - HS trả lời. + Sử dụng điện thoại đúng cách sẽ - GV nhận xét. không làm điện thoại bị hỏng và - GV đặt câu hỏi: điện thoại sẽ bền hơn. + Theo em, việc tìm hiểu các biểu tượng, trạng thái điện - HS xác định. thoại như vậy có tác dụng gì? - GV trình chiếu lần lượt ba hình ảnh về trạng thái của điện thoại và yêu cầu HS xác định trường hợp nào có thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường. Hình a + Hình a: Thực hiện được cuộc gọi nhưng sóng yếu, nghe không rõ.
- + Hình b: Thực hiện được cuộc Hình b gọi bình thường. Hình c - GV đặt câu hỏi: + Với mức sóng điện thoại ở hình a và hình b, em có thể thực hiện cuộc gọi được không? Vì sao? + Em có thể thực hiện cuộc gọi ở chế độ máy bay + Hình c: Không thực hiện được không? Vì sao? cuộc gọi bình thường - GV kết luận: + Khi muốn sử dụng chức năng nào của điện thoại, ta cần biết điện thoại đang ở trạng thái nào, có đủ các điều kiện dể thực hiện chức năng đó không. + Ví dụ: Khi thực hiện được cuộc gọi bình thường thì phải có mạng di động và mức sóng đủ mạnh. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh các biểu tượng. - HS trả lời. + . Soạn và gửi tin nhắn
- + .. - HS lắng nghe. Tắt nguồn điện thoại Lưu số điện thoại và thông tin người quen - HS quan sát. Bật/ tắt chuông điện thoại Thông báo trạng thái của sóng điện thoại Thông báo tình trạng pin của điện thoại. 3. Luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Thách đấu” - GV tổ chức trò chơi “Thách đấu”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội. - HS tham gia chơi. + Mỗi đội đều được nhận các bộ thẻ biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng (hai đội không trùng nhau). + Lượt đầu tiên hai đội sẽ cử đại diện bốc thăm xem đội nào được thách đấu trước. Những lượt sau đội thắng sẽ được thách đấu. + Khi nghe hiệu lệnh của trọng tài, đội thách đấu sẽ đưa ra một biểu tượng hoặc một thẻ tên mô tả tương ứng, trong vòng 5 giây đội kia phải đưa ra được đáp án. Đội nào đúng sẽ ghi 1 điểm. + Trong thời gian 5 phút độighi nhiều điểm và thách đấu hết thẻ của đội mình sẽ chiến thắng..

