Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 14: Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRÍ TƯỞNG TƯỢNG PHONG PHÚ Tiết 1+2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Trí tưởng tượng phong phú. Biết đọc diễn cảm, phù họp với lời kê, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiếu nghĩa của từ ngữ, chi tiết nói về niềm đam mê sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú của nhân vật Giô-an Rô-linh thông qua lời kể của tác giả. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong cuộc sống, trí tưởng tượng gắn với niềm đam mê là động lực để con người sáng tạo, công hiến. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa. Biết duy trì và theo đuối ước mơ. Có ý thức trân trọng những giá trị sáng tạo của cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi: đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn
  2. nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe vang lên trong khung cảnh như thế nào? ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục đã say ngủ sau một ngày làm việc; + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng mênh mông cùng với dòng sông như đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng một dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm sông Đà thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung + Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh bài đọc. đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi câu hỏi - HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Những hình ảnh minh hoạ bài đọc có gì thú + Chiếc chổi thần kì có khả năng bay vị? trên cao. Không cần máy bay, chỉ cần chiếc chổi, thế là có thể bay được đến các vì sao, .
  3. ? Chúng giúp em liên tưởng đến cuốn truyện + Những chi tiết trên gợi cho chúng ta hoặc bộ phim nào? nghĩ ngay đến bộ truyện Ha-ri Pót-tơ/ bộ phim nhiều tập về nhân vật Ha-ri Pót-tơ. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Truyện Ha-ri Pót-tơ được rất nhiều bạn nhỏ yêu thích. Truyện được chuyển thể thành phim. Vậy tác giả của bộ truyện nổi tiếng đó là ai? Điều gì khiến tác phẩm của nhà văn đó thu phục được con tim của hàng triệu thiếu nhi trên thế giới. Câu hỏi này sẽ được trả lời trong bài đọc “Trí tưởng tượng phong phú”. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Biết đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc. phù họp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn những từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của cách đọc. nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: từ đẩu đên cuốn sồ + Đoạn 2: tiêp theo đen phẩn khích, + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giô-an - HS đọc từ khó. Rô-ìính, Ha-ri Pót-tơ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Khi cuốn sách được xuất ban,/ Giô-an muon hét thật to:/“Mơ ước của mình đã trở thành hiện thực! ; Nhưng điều cô không ngờ tới,/ “Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ ”/' đã
  4. thu hút sự chú ỷ cua rất nhiều trẻ em trên toàn thế giới. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả tâm điệu. trạng, suy nghĩ của nhân vật. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. ngữ miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm ba: nhóm ba những từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai) 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài.
  5. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Giô-an Rô-linh (thường được biết đến với bút danh J.K Rô-linh): là một nhà văn, người Anh, tác giả của bộ truyện Ha-ri Pót- tơ nổi tiếng từng đoạt nhiều giải thưởng. + Phấn khích: phấn khởi do tinh thần được cổ vũ, khích lệ. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho biết ngay + Nghĩ ra những chuyện khác nhau và từ nhỏ, Giô-an Rô-linh đã có tri tưởng kê cho em nghe; Chỉ cần nhìn thấy 1 tượng rất phong phú? chú thỏ là một câu chuyện mới nảy ra trong đầu. Chỉ là một câu chuyện, nhưng mỗi lần kế, cô bé lại thay đôi các chi tiết của chuyện. + Câu 2: Cô bé Giô-an Rô-linh ấp ủ ước mơ + Kể từ khi kể chuyện cho em gái nghe, trở thành nhà văn từ khí nào? Bằng cách mỗi lần kể, câu chuyện lại được cô bé nào cô thực hiện ước mơ của mình? tưởng tượng theo một cách khác nhau nên bị người em phản đối vì không giống với câu chuyện đã kể lần trước. Cô bé thực hiện ước mơ bằng cách hễ nghĩ ra một câu chuyện thì phải viết lại ngay vào một cuôn sách. + Câu 3: Ý tưởng về nhân vật Ha-ri Pót-tơ + Ý tưởng về nhân vật Ha-ri Pót-tơ
  6. và câu chuyện kì thú được hình thành trong được hình thành trong một lần nhà văn tình huống nào? ngồi trên tàu đi làm. Khi nhìn ra cửa số toa tàu, bất chợt nhà văn nghĩ đến một cậu bé có vết sẹo hình tia chớp trên trán cùng cặp kính cận tròn xoe. Thế là cả một thế giới pháp thuật hiện ra với những điều liên quan đến cậu bé: ngôi trường, bạn bè,... + Câu 4: Câu chuyện “Ha-ri Pót-tơ và hòn + Câu chuyện Ha-ri Pót-tơ và hòn đá đá phù thuỷ ” được đón nhận như thế nào? phù thuỷ đã thu hút sự chú ý của rất nhiều trẻ em trên toàn thê giới. - GV giới thiệu thêm: Tác giả đã từng khóc - HS lắng nghe. trên những trang bản thảo cuốn sách Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ vì bị nhà xuất bản từ chối, không nhận lời in ấn bởi không ai tin cuốn sách sẽ thành công. Tuy nhiên ngay sau khi ra mắt bạn đọc, Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ đã trở thành một hiện tượng đặc biệt. Sức hút của cuốn sách tăng lên chóng mặt. Mỗi lần nhà văn xuất bản tập tiếp theo là một ngày hội đọc sách với cả trẻ em và người lớn trên toàn thế giới. Chẳng hạn, phần 7 bộ truyện Ha-ri Pót-tơ khi phát hành tại Anh, người ta đã bán được 2,5 triệu bản chỉ trong vòng 24 giờ. Có thể nói bộ truyện Ha-ri Pót-tơ đã khơi dậy niềm đam mê đọc sách cho trẻ em toàn thế giới. + Câu 5: Theo em, nhờ đâu nhà văn Giô-cin + Nhờ có niềm đam mê, sự cô gắng, Rô-linh viết được cuốn sách có sức hấp dẫn kiên trì, không từ bỏ ước mơ dẫu gặp lớn như vậy? nhiêu gian nan, thử thách. + Nhờ có trí tưởng tượng rât phong phủ cùng năng khiêu sáng tác. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt:
  7. Trong cuộc sống, trí tưởng tượng gắn - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. với niềm đam mê là động lực để con người sáng tạo, công hiến. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn 3. cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Tìm nghĩa của các từ dưới đày:. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành thành phiếu bài tập. phiếu bài tập. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết - HS đại diện nhóm lên trình bày chia sẻ quả thảo luận. Từ Nghĩa của từ mơ Mong mỏi, ước ao những điều tưởng xa vời, không thực tế liên Nghĩ tới sự vật, hiện tượng nào tưởng đó có liên quan đến sự việc, hiện tượng đang diễn ra. Điều xảy ra, nghĩ ra trong đầu, ý tưởng thường chưa trọn vẹn Tạo ra trong tâm trí hình ảnh, tưởng những cái không ở trước mắt tượng hoặc chưa hề có. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn. - HS nhận xét và bổ sung các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn từ phù hợp ở bài tập 1 thay cho mỗi bông hoa trong những câu sau: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập.
  8. - GV chia lớp thành nhóm 5 và thảo luận ghi - HS thảo luận nhóm 5 và tìm kết quả. kết quả vào sổ nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh - HS chơi trò chơi tay, nhanh mắt” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe cách chơi và hướng dẫn + Bước 1: Lớp chia làm 2 đội, mỗi đội gồm chơi. 5 thành viên, ghi kết quả tìm được vào thẻ a. Khi đọc truyện, tôi thường tưởng trắng. tượng mình là nhân vật chính. Việc đó + Bước 2: Các nhóm dán thẻ từ lên bảng. giúp tôi hiêu rõ hơn cảm xúc và hành Nhóm thắng cuộc là nhóm có kết quả đúng, động của nhân vật. nhanh, trình bày đẹp. b. Bạn có thế chia sẻ với tôi những ý tưởng của bạn về buôi hội chợ của lớp được không? c. Ngắm nhìn những bông hoa hướng dương nở vàng rực trong vườn, tôi chợt liên tưởng đên hình ảnh mặt trời đang toả nang. d. Hôm nay, cô giáo cho chúng tôi vẽ tranh. Tôi có ý tưởng vẽ một ngôi nhà trên cây. Tôi tưởng tượng đó là một ngôi nhà màu hống, nhiều cửa số và có một cái cẩu trượt dài. - GV yêu cầu HS dưới lớp cổ vũ 2 đội. - HS cổ vũ các đội chơi - GV nhận xét các đội chơi. - HS lắng nghe, sửa chữa. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi
  9. xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc văn bản. ? Em hứng thú với chi tiết nào trong câu + Em nhớ mãi câu nói của nhà văn: chuyện “Trí tưởng tượng phong phú”? Hãy “Nếu không sáng tác, tôi sẽ không thể giải thích. ngủ ngon”. Qua câu nói này, em học được đức tính chăm chỉ lao động, niềm say mê với công việc của nhà văn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. 2. Năng lực phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu:
  10. - GV tổ chức cho vừa HS nghe nhạc vừa - HS nghe nhạc, truyền bóng và nêu chuyền bóng, khi nhạc dừng HS nào đang cầm tác dụng của điện thoại khi nhạc bóng phải nêu được 1 tác dụng của điện thoại. dừng. Nếu không nêu được sẽ bị phạt. - GV cho HS nghe nhạc và chuyền bóng đến khi HS nêu được tất cả các lợi ích của điện - HS lắng nghe. thoại. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài: Chúng ta đã biết những tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại. Vậy để biết cách sử dụng điện thoại như thế nào cô trò chúng mình cùng bước vào tiết 2 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động. Tìm hiểu hình ảnh các biểu tượng, trạng thái của điện thoại. (Thực hiện theo nhóm) - GV phát cho mỗi nhóm bộ thẻ hình ảnh các biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng của - HS nhận bộ thẻ. từng biểu tượng. - GV yêu cầu HS gắn bộ thẻ hình ảnh các biểu - HS lắng nghe cách thức thực hiện tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng của từng nhiệm vụ học tập. biểu tượng cho phù hợp. - Nhóm nào gắn nhanh nhất và chính xác nhất - HS tham gia thảo luận nhóm. sẽ chiến thắng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  11. - Nhóm khác nhận xét - HS trả lời. + Sử dụng điện thoại đúng cách sẽ không làm điện thoại bị hỏng và điện thoại sẽ bền hơn. - HS xác định. - GV nhận xét. - GV đặt câu hỏi: + Theo em, việc tìm hiểu các biểu tượng, trạng thái điện thoại như vậy có tác dụng gì? - GV trình chiếu lần lượt ba hình ảnh về trạng thái của điện thoại và yêu cầu HS xác định trường hợp nào có thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường. + Hình a: Thực hiện được cuộc gọi nhưng sóng yếu, nghe không rõ. Hình a + Hình b: Thực hiện được cuộc gọi bình thường. Hình b
  12. + Hình c: Không thực hiện được cuộc gọi bình thường Hình c - HS trả lời. - GV đặt câu hỏi: + Với mức sóng điện thoại ở hình a và hình b, + . em có thể thực hiện cuộc gọi được không? Vì sao? + .. + Em có thể thực hiện cuộc gọi ở chế độ máy - HS lắng nghe. bay không? Vì sao? - GV kết luận: + Khi muốn sử dụng chức năng nào của điện thoại, ta cần biết điện thoại đang ở trạng thái nào, có đủ các điều kiện dể thực hiện chức năng đó không. - HS quan sát. + Ví dụ: Khi thực hiện được cuộc gọi bình thường thì phải có mạng di động và mức sóng đủ mạnh. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh các biểu tượng. Soạn và gửi tin nhắn Tắt nguồn điện thoại
  13. Lưu số điện thoại và thông tin người quen Bật/ tắt chuông điện thoại Thông báo trạng thái của sóng điện thoại Thông báo tình trạng pin của điện thoại. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Thách đấu” - GV tổ chức trò chơi “Thách đấu”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội. - HS tham gia chơi. + Mỗi đội đều được nhận các bộ thẻ biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng (hai đội không trùng nhau). + Lượt đầu tiên hai đội sẽ cử đại diện bốc thăm xem đội nào được thách đấu trước. Những lượt sau đội thắng sẽ được thách đấu. + Khi nghe hiệu lệnh của trọng tài, đội thách đấu sẽ đưa ra một biểu tượng hoặc một thẻ tên mô tả tương ứng, trong vòng 5 giây đội kia phải đưa ra được đáp án. Đội nào đúng sẽ ghi 1 điểm. + Trong thời gian 5 phút độighi nhiều điểm và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. thách đấu hết thẻ của đội mình sẽ chiến thắng.. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những biểu tượng của - HS tham gia chia sẻ. điện thoại mà em thường sử dụng nhất. Vì sai? - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Buổi chiều Giáo dục thể chất LĂN MỘT VÒNG - TRÒ CHƠI ‘CHÂN TAY KHÉO, KHOẺ’. TIẾT SỐ 28 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập. Trò chơi “Chân tay khéo, khoẻ”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe 
  15. học sinh phổ biến  nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh hướng dẫn của GV. cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Kết tượng - GV hướng dẫn nhóm ba, nhóm bảy” chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác Lăn phải Đội hình HS quan sát một vòng - Cho HS quan sát tranh, tập mẫu tranh động tác - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác, nêu các - HS quan sát tranh, HS * Động tác Lăn trái một điểm lưu ý khi hoặc nhóm thảo luận để vòng thực hiện động tác. trả lời câu hỏi. - Hô khẩu lệnh và - Hs quan sát mẫu và ghi thực hiện động tác nhớ cách thực hiện. mẫu - Nêu các câu hỏi thắc - Cho 1 tổ lên thực mắc nếu có. hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh 3. Luyện tập. 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv.       - Gv quan sát, sửa           sai cho HS.  GV - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập theo tổ - GV giao nhiệm ĐH tập luyện theo tổ vụ cho tổ trưởng, N1  phân luyện tập  theo khu vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc  GV 
  16. nhở và sửa sai cho   HS       - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho trình diễn HS thi đua giữa - Hs nhận xét tổ bạn. các tổ. * Trò chơi: “Chân tay - GV nhận xét khéo, khoẻ”. 3-5’ đánh giá tuyên -HS chơi theo hướng dẫn dương. của Gv - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn lớp thả lỏng cơ theo hướng dẫn thân. toàn thân - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc  lại nội dung bài  học.   c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học - Xuống lớp của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _____________________________________________ Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT- BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: GV tổ chức cho HS cùng nhau nghe/ hát bài HS cùng nhau nghe/ hát và trả lời câu “Nói lời hay - Làm việc tốt" (nhạc sĩ Mai hỏi: Trâm) và trả lời câu hỏi: Bạn trong bài hát Các bạn trong bài hát trên đã làm được trên đã làm được những việc tốt nào? những việc tốt như: - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: - Học tập hăng say, chuyên cần; Bài hát cho thấy có rất nhiều cái đúng cái tốt - Kính trọng cô thầy, trung thực, không ở trường, ở nhà và ở nơi công cộng mà HS nói dối; cần phải biết làm theo và bảo vệ. Vậy làm - Biết cảm ơn và nói lời xin lỗi; thế nào để có thể bảo vệ cái đúng, cái tốt - Cho nhau nụ cười, ứng xử vănminh; trong những trường hợp cụ thể? Bài học hôm - Nhặt được của rơi trả lại người đánh nay sẽ giúp các em rèn luyện những kĩ năng mất; đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua tiết - Chia sẻ cho nhau mỗi ngày một tin học hôm nay. tốt. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến HS thực hiện đóng vai để giải bài tập: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - Ý kiến a: Tán thành. Vì bản thân cái
  18. “Phóng viên nhí” với các ý kiến ở mục 1 đúng, cái tốt là những việc làm mang phần Luyện tập trong SGK. lại điều tốt đẹp cho mọi người. - Một HS đóng vai là phóng viên nhí, lần lượt - Ý kiến b: Không tán thành. Vì trẻ em nêu từng ý kiến và hỏi một số bạn tán thành cũng có thể bày tỏ thái độ hoặc thực hay không tán thành với ý kiến đó và giải hiện việc làm phù hợp với lứa tuổi của thích. mình để để bảo vệ những cái đúng, cái tốt. - Ý kiến c: Tán thành. Vì sự ủng hộ, đồng tình với những người thực hiện cái đúng, cái tốt sẽ giúp họ có thêm động lực để tiếp tục nhân rộng những điều tốt đẹp trong cuộc sống. - Ý kiến d: Không tán thành. Vì đó là nghĩa vụ đạo đức chung của mọi người trong xã hội. - Ý kiến e: Tán thành. Vì cái xấu, cái ác là việc làm ngược lại với cái đúng, cái tốt. - Ý kiến g: Tán thành. Vì cái đúng, cái tốt là những việc làm mang lại lợi ích - HS trả lời câu hỏi của phóng viên nhí. và những điều tốt đẹp cho mọi người. - GV nhận xét và kết luận. Bài tập 2: Lựa chọn cách để bảo vệ cái đúng, cái tốt - HS thành lập đội và tham gia chơi. - GV giới thiệu và phổ biến luật chơi trò chơi “Tiếp sức”. - Cách được chọn: - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 5 HS + Ý b: Ủng hộ khi bạn làm theo cái để tham gia trò chơi. đúng, cái tốt. - GV viết ô chữ “Cách bảo vệ cái đúng, cái + Ý c: Bênh vực khi bạn làm theo cái tốt” vào bảng phụ và treo vào giữa bảng. Mỗi đúng, cái tốt nhưng lại bị chê bai, chỉ phần bảng bên trái và bên phải bảng phụ trích. được chia thành 2 ô “Chọn” và “Không + Ý e: Noi gương và học tập theo chọn". những bạn thường xuyên làm việc tốt. - Cách không chọn: + Ý a: Chi lên án những cái xấu có liên quan đến mình. + Ý d: Không nói ra cái sai của bạn để
  19. tránh bị bạn giận. - HS tham gia chơi. - GV hoặc HS làm quản trò ra hiệu lệnh, lần lượt các thành viên trong mỗi đội viết/gắn chữ cái tương ứng với mỗi cách bảo vệ cái tốt (từ a đến e) vào ô “Chọn” hay “Không chọn” - HS lắng nghe. một cách thích hợp. - GV nhận xét kết quả thực hiện trò chơi của các đội; tổng kết các cách phù hợp để bảo vệ cái đúng, cái tốt, mời HS giải thích với các cách không được lựa chọn. HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi và Bài tập 3: Nhận xét hành vi thống nhất ý kiến: - GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường - Trường hợp a: Minh biết bảo vệ cái hợp ở mục 3 phần Luyện tập trong SGK, thảo đúng, cái tốt vì đã lên tiếng bênh vực luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết hành động bảo vệ môi trường của Lan. bảo vệ hoặc chưa biết bảo vệ cái đúng, cái Trường hợp b: Ngân chưa biết bảo vệ tốt? Vì sao? cái đúng, cái tốt vì mặc dù biết thái độ - Với mỗi trường hợp, GV mời đại diện từng của một số bạn đối với Hoa là không nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ đúng nhưng không dám lên tiếng để sung. bảo vệ Hoa. - GV nhận xét, kết luận. - Trường hợp c: Thắng biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì đã góp phần ngăn chặn việc làm sai của cô bán hàng (vứt túi rác xuống sông). - Trường hợp d: Thức chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì không những không ủng hộ và cùng các bạn làm việt tốt (kéo cành cây vào lề đường) mà còn tỏ thái độ khó chịu. Huy và Hoà đã biết thực hiện và bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS kể về một việc cụ thể em đã - Học sinh tham gia chia sẻ hoặc sẽ làm để bảo vệ cái đúng, cái tốt và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Y/c HS về nhà viết điều đã chia sẻ và sưu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tầm tấm gương bảo vệ cái đúng, cái tốt trong
  20. thực tiễn cuộc sống để chia sẻ với các bạn vào tiết học sau. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ Thứ 6 ngày tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ theo yêu câu của đề bài. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS vận động bài nhạc khởi động - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Ở tiết học trước, các em đã biết được - HS lắng nghe. cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình