Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 33 trang Thảo Chi 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ theo yêu câu của đề bài. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo *HSKT: Nhìn viết đúng chính tả một đoạn trong bài: Trí tưởng tượng phong phú, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động bài nhạc khởi động - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Ở tiết học trước, các em đã biết được cách - HS lắng nghe. viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ theo yêu cầu của đề bài như thế nào? Thì cô mời các em cùng tìm hiểu bài hôm nay.
  2. 2. HÌnh thành kiến thức mới Bài 1: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đe 1: Viết đoạn văn thế hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điếm Thế giới tuồi thơ. Đề 2: Viết đoạn văn thế hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. - GV mời 2 HS đọc 2 đề văn trong SGK. - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS lựa chọn đề bài của mình nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân theo gợi ý trong SGK: - HS lựa chọn đề bài - HS làm việc cá nhân và tìm theo gợi ý. + Đọc lướt lại các bài thơ ở chủ điếm Thế giới tuồi thơ đã học hoặc bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên được đọc trong sách báo hay được nghe người khác đọc. + Chọn đề bài mình có thế viết hay hơn. - GV mời một số HS nêu đề bài đã chọn và giải thích lí do chọn đề bài đó - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt: - HS trình bày lựa chọn đề bài của mình. Qua bài tập 1 đã giúp các em làm quen với lựa chọn đề bài phù hợp với mình để viết bài hay hơn. Vậy để viết được dàn ý của bài - HS nhận xét chúng ta cùng chuyển sang bài tập 2. 3. Luyện tập.
  3. Bài 2: Tìm ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc phần Gợi ý - HS đọc phần Gợi ý.. trong SGK: - GV nhắc HS tìm ý cho đoạn văn theo những yêu cầu nêu trong Ghi nhớ ở tiết Viết của Bài 25. - HS ghi nhớ lại phần Ghi nhớ đã học - GV yêu cầu HS làm bài ở bài 25 - GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ HS còn yếu. Bài 3: Góp ý và chỉnh sửa - HS làm bài theo yêu cầu của GV - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. G: + Những điều yêu thích của bài thơ. + Tình cảm, cảm xúc với bài thơ. + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp thơ. lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc bài của mình theo cặp đôi để cùng góp ý cho nhau. - GV yêu cầu HS đọc bài của mình trên bảng. - GV mời HS nhận xét bổ sung bài bạn - HS đọc bài cho bạn nghe và cùng góp ý cho nhau. - GV nhận xét, bổ sung và sửa sai. - HS trình bày bài của mình - HS nhận xét bài và bổ sung thêm cho bạn.
  4. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến tự đánh giá - HS lắng nghe dàn ý của mình và của bạn. - HS đưa ra những phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện cùng bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực tiễn. - Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính chu vi và diện tích hình tròn, biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm, chất chăm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể, ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập *HSKT: Biết được công thức tính chu vi, diện tích hình trò và vận dụng làm các bài toán có 1 lời giải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”. nhanh hơn” - GV hướng dẫn HS cách chơi: nghe câu - HS tham gia trò chơi, đưa ra đáp án. hỏi, lựa chọn đáp án bằng cách giơ thẻ. Câu 1: Công thức nào sau đây để tính chu vi hình tròn? Câu 1: C A. 3,14 × r × 2 B. 3,14 × d × 2 C. 3,14 × r × r D. 3,14 × d × d Câu 2: Công thức 3,14 × r × r dùng để tính gì? Câu 2: B A. Chu vi hình tròn B. Diện tích hình tròn C. Độ dài hình tròn D. Bán kính hình tròn. Câu 3: D Câu 3: Hình tròn nào có chu vi lớn nhất? A. Hình I, bán kính 50 m B. Hình II, bán kính 70 m C. Hình III, bán kính 90 m D. Hình IV, bán kính 110m Câu 4: C Câu 4: Diện tích hình tròn vừa tìm được ở câu hỏi 3 là bao nhiêu? A. 3 799m2 B. 37,994m2 - 1 – 2 HS giải thích lí do chọn đáp án cho mỗi câu hỏi. C. 37 994m2 D. 3 994m2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trả lời giải thích lý do chọn đáp án đó. - GV nhận xét, tuyên dương, trao - HS lắng nghe thưởng(nếu có) - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học
  6. trước chúng ta đã được học cách tính chu - HS nêu tên bài. vi và diện tích hình tròn. Để khắc sâu hơn về cách tính đó cô cùng chúng ta vào bài học ngày hôm nay. - GV giới thiệu và ghi tên bài bảng 2. Luyện tập Bài 1. a. Chọn câu trả lời đúng. Hình tròn phủ sóng của trạm phát sóng nào dưới đây có chu vi bé nhất? A. Trạm I, bán kính 150 m B. Trạm II, bán kính 100 m C. Trạm III, bán kính 200 m b. Số? Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu a? là m2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi thảo - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm đôi. luận để tìm đáp án chính xác a. B b. Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu a là 31 400m2 - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS khai thác bài toán. - HS khai thác bài toán ? Bài cho biết gì?
  7. + BT cho biết có 1 000 thửa ruộng hình tròn, và bán kính của mỗi thửa ruộng là ? Bài toán hỏi gì? 50m + BT yêu cầu tính diện tích trồng lúa là ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm bao nhiêu mét vuông. như thế nào? + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào bán kính. vở. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV mời HS nêu đáp án đúng - HS nêu đáp án đúng Bài giải Diện tích một thửa ruộng hình tròn là: 3,14 × 50 × 50 = 7 850 (m2) Tất cả diện tích trồng lúa trên sa mạc là: 7 850 × 1 000 = 7 850 000 (m2) - GV mời HS nhận xét bài bạn Đáp số: 7 850 000 m2. - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3: Số? Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình bên. Diện tích mảnh đất? đó là m2 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. ? Muốn tính diện tích mảnh đất ấy ta - HS đọc yêu cầu bài làm như thế nào? - HS nêu cách làm của mình. - GV mời HS làm bài tập nhóm đôi để
  8. tìm ra kết quả. - GV mời đại diện nêu đáp án đúng - HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kết quả. - HS đại diện nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét bài bạn 2 - GV nhận xét Diện tích mảnh đất đó là 29 386 m ? Hãy giải thích vì sao con làm ra được - HS nhận xét và bổ sung bài bạn kết quả đó? - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS nêu cách giải thích - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán Bài 4: Một giếng nước có miệng giếng là một hình tròn bán kính là 8dm. Người ta xây thành giếng trên phần đất rộng 3dm bao quanh miệng giếng (như hình dưới đây). Tính diện tích phần đất xây thành giếng đó. - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán ? Bán kính cùa miệng giếng là gì? + Bao gồm miệng giếng và thành giếng. ? Bán kính của mặt nước là bao nhiêu đề-xi-mét? + Bán kính của mặt nước là 8dm ? Diện tích phấn đất xây thành giếng tính theo công thức nào dưới đây? + Ta lấy diện tích giếng nước cộng với diện - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi tích miệng giếng. - GV mời đại diện chia sẻ bài - HS thảo luận nhóm đôi
  9. - HS đại diện chia sẻ bài tập Bài giải Bán kính của giếng nước là: 8 + 3 = 11 (dm) - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ Diện tích miệng giếng là: sung 3,14 × 8 × 8 = 200,96 (dm2) - GV nhận xét chốt, tuyên dương. Diện tích cả giếng nước là: 3,14 × 11 × 11 = 379,94 (dm2) Diện tích thành giếng là: 379,94 – 200,96 = 178,98 (dm2) Đáp số: 178,98 dm2. - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS lắng nghe, chơi -GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” GV nêu cách chơi, luật sau. Câu 1: Cách tính diện tích hình tròn? - HS lắng nghe Câu 2: Cách tính chu vi hình tròn? - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Đọc mở rộng: Đọc câu chuyện viết về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về các nghệ sĩ xiếc - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về Việt Nam nội dung bài hát. E31oRa9E - Nội dung video nói về điều gì? - Nội dung video nói về các nghệ sĩ xiếc của Việt Nam - Lớn lên con có ước mơ làm gì? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Qua video mà các bạn vừa xem chúng ta thấy các nghệ sĩ xiếc rất vất vả và vô cùng nguy hiểm. Vậy bài học hôm nay các em sẽ đọc thêm một số câu chuyện nói về người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc
  11. người thân về câu chuyện đã đọc. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đọc câu chuyện về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Những câu chuyện về người làm trong lĩnh vực nghệ thuật: + Đọc gợi ý về các bộ môn nghệ thuật trong sách để biết câu chuyện mình lựa chọn có phù hợp với yêu cầu hay không. + Nếu các em đã đọc câu chuyện mang đến lớp thì có thể đổi cho bạn để đọc câu chuyện mới. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách (có thể viết thêm những nội dung khác theo ý thích). - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào cho nhau để củng trao đổi. phiếu đọc sách theo mẫu. - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu
  12. chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về một - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trong các nội dung sau: chọn một nôi dung để thực hiện. + Tên câu chuyện, tên tác giả, nhân vật chính trong câu chuyện (tên, nghề nghiệp, đóng góp trong hoạt động nghệ thuật,...) + Kể tóm tắt câu chuyện, nêu sự việc đáng nhớ, sự việc gây xúc động,... + Nêu ấn tượng của em đối với tinh thần lao động, sáng tạo của những người nghệ sĩ hoặc sản phẩm nghệ thuật xuất sắc của họ. + Ý nghĩa, bài học bổ ích rút ra từ câu chuyện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà + Trao đổi với người thân về một người làm - HS về nhà trao đổi với người thân về một nghệ thuật hoặc ý nghĩa của những tác phẩm người làm nghệ thuật hoặc ý nghĩa của nghệ thuật đối với cuộc sống. những tác phẩm nghệ thuật đối với cuộc sống. - GV nhắc HS tìm thêm sách báo đế đọc và
  13. giới thiệu cho nhau những sách báo tìm được. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO, VẼ, LẮP GHÉP, TẠO HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học. - Nhận diện và cắt dán được các hình để ghép được thành ngôi nhà. - Vận dụng và sáng tạo thêm cho sản phẩm ngôi nhà cắt dán của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Tự tạo hình theo khả năng dưới sự hỗ trợ của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức vận động bài hát “Hình dạng cho - HS tham gia vận động trẻ em” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  14. - GV kiểm tra đồ dùng của HS - HS kiểm tra đồ dùng của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Làm nhà: Cắt rồi dán để tạo hình ngôi nhà (theo mẫu). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS quan sát hình và đặt câu hỏi. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. ? Để tạo hình ngôi nhà cần các miếng ghép - Mái nhà hình thang, cửa sổ hình chữ có dạng hình gì? nhật, cửa đang mở hình bình hành,... ? Để tạo hình con diều, cấn các miếng - Cánh diếu hình thoi, đuôi diều hình ghép có dạng hình gì? tam giác. ? Để tạo hình mặt trời lấp ló sau núi và - Mặt trời hình tròn; ngọn núi là các ngọn núi cấn các miếng ghép có dạng hình hình tam giác. gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành - GV yêu cầu HS thực hành làm theo nhóm sản phẩm. 4 để hoàn thành sản phẩm theo ý tưởng sáng tạo của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Trồng hoa, nuôi gà: Cắt rồi dán để tạo hình các con gà và các bông hoa (theo mẫu).
  15. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình và đặt câu hỏi. - Cần cắt các hình tròn màu vàng để làm ? Để tạo hình bông hoa cần các miếng nhụy hoa và các nửa hình tròn màu đỏ để ghép có dạng hình gì? làm cánh hoa. - Cần cắt các hình tròn để làm đầu và ? Để tạo hình con gà, cần các miếng ghép thân con gà, các hình tam giác làm mỏ, có dạng hình gì? cánh, chân và đuôi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành - GV yêu cầu HS thực hành làm theo nhóm sản phẩm. 4 để hoàn thành sản phẩm theo ý tưởng sáng tạo của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành sản - HS cùng lắng nghe. phẩm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO, VẼ, LẮP GHÉP, TẠO HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học. - Nhận diện và cắt dán được các hình để ghép được thành ngôi nhà. - Vận dụng và sáng tạo thêm cho sản phẩm ngôi nhà cắt dán của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các hình phẳng và hình khối đã học.. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Tự tạo hình theo khả năng dưới sự hỗ trợ của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức vận động bài hát “Hình dạng - HS tham gia vận động cho trẻ em” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV kiểm tra đồ dùng của HS - HS kiểm tra đồ dùng của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Cắt rồi dán để tạo thành các hình (theo mẫu).
  17. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình và đặt câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài ? Để tạo hình khối lập phương cần các miếng ghép có dạng hình gì? - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. ? Để tạo hình khối hộp chữ nhật cần các miếng ghép có dạng hình gì? - Hình vuông, hình bình hành ? Để tạo hình kim tự tháp cần các miếng ghép có dạng hình gì? - Hình thoi, hình bình hành. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hành làm theo - Hình tam giác. nhóm 2 để hoàn thành sản phẩm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) sản phẩm. - Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Trò chơi xếp hình. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS quan sát hình và đặt câu
  18. hỏi. ? Các miếng ghép trong bộ đô chơi xếp hình có dạng hình gì? - 5 miếng ghép hình tam giác, 1 miếng ghép hình bình hành và 1 miếng ghép hình ? Các hình ảnh cần ghép (theo thú tự từ vuông trái qua phải) là hình đồ vật gì, con vật - Từ trái qua phải là con mèo, hình người gì? và hình mũi tên. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hành làm theo - HS lắng nghe. nhóm 4 để hoàn thành sản phẩm theo mẫu - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, Ai sản phẩm. đúng? - GV hướng dẫn cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm 5 thành viên, - HS tham gia chơi mời các nhóm lên hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của SHS. Nhóm nào nhanh hơn và đúng thì nhóm đó thắng. Và được nhận phần thưởng. - GV và cả lớp cổ vũ - Các nhóm cổ vũ. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3: Em hãy gấp thuyền buồm theo hướng dẫn dưới đây.
  19. - HS đọc yêu cầu bài tập. - có 8 bước để gấp thuyền buồm. - Bước số 8 hoàn thiện mẫu - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 6 và chuẩn bị đồ - GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu dùng để gấp. các bước để gấp thuyền buồm. - Các nhóm thi gấp sản phẩm trong vòng 5 ? Có mấy bước để gấp thuyền buồm? phút. ? Bước nào là bước hoàn thiện mẫu? - GV cho HS chia lớp thành nhóm 6 và thi gấp giữa các nhóm với nhau - GV cho HS thi Gấp theo số lượng - GV nhận xét và tuyên dương nhóm gấp được nhiều và chiến thắng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà có thể gấp các - HS cùng lắng nghe. sản phẩm sáng tạo theo ý mình - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SHL: THỰC HIỆN KHẢO SÁT NHU CẦU KHÁCH HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết cách sử dụng phiếu khảo sát, phân tích được kết quả khảo sát về nhu cầu khách hàng, làm cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh. - Cảm thấy tự tin và thể hiện được khả năng thực hiện ý tưởng kinh doanh, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong những năm học tiếp theo. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin thể hiện ý tưởng kinh doanh của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐIỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị Phiếu khảo sát nhu cầu khách hàng đã được hoàn thiện. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một đoạn clip quảng cáo về - HS xem một đoạn clip quảng cáo về một sản phẩm. một sản phẩm. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm theo theo các tiêu chí lựa chọn, đánh giá sản phẩm các tiêu chí lựa chọn, đánh giá sản của tiết học trước. phẩm của tiết học trước. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: