Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 36 trang Thảo Chi 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TẬP HÁT QUAN HỌ (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tập hát quan họ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật; vận tốc đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Có thể hiểu suy nghĩ cảm xúc nhân vật để phải nêu được đặc điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu được tác giả muốn nói qua câu chuyện; Giữ gìn những làn điệu dân ca qian họ là một các để giữ gìn văn hóa truyền thống, nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. Phân chia được bố cục văn bản 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước. Có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa độc đáo mà ông cha ta truyền lại cho đời sau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, video minh họa dân ca quan họ Bắc Ninh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh xem một số - HS quan sát. tranh ảnh về một số môn nghệ thuật truyền thống của nước ta và hoàn thành nội dung sau: Nói vài điều em biết về một môn nghệ thuật ở nước ta.
  2. - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ, chọn - HS thảo luận theo nhóm. một môn nghệ thuật và hoàn thành theo gợi ý sau: + Đây là môn nghệ thuật gì? Nơi biểu diễn, những người tham gia(trang phục, số lượng,...), các nhạc cụ sử dụng,... - GV gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - 1-2 nhóm trình bày và chia sẻ thông tin mà mình biết. Ví dụ: Cải lương là môn nghệ thuật kịch hát, có nguồn gốc Nam Bộ. Cải lương có cốt truyện giống kịch. Tùy thuộc vào nội dung của vở diễn mà người nghệ sĩ mặc trang phụ so cho phù hợp. - Giáo viên cho học sinh xem video dân ca - HS xem video. quan họ ở Bắc Ninh. E?si=Mwztjv1Andi7SMcB - Qua video trên, em hãy nêu những điều mà - HS chia sẻ những điều mà mình đã mình nghe được, thấy được về dân ca quan học nghe và xem được. Bắc Ninh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Quan họ là một nghệ thuật truyền thống - Học sinh thực hiện. của nước ta – Dân ca quan họ là một trong những làn điệu dân ca tiêu biểu vùng châu thổ sông Hồng ở miền Bắc nước ta. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Tập hát quan họ để biết được các bạn nhỏ trong bài nói gì, nghĩ gì về môn nghệ thuật này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng.
  3. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Theo em, bài tập đọc này có mấy đoạn? + Chia làm 4 đoạn: + Đoạn 1: Dạo ấy ... của bà Trưởng. - HS quan sát và đánh dấu. + Đoạn 2: Tôi vẫn nhớ ... dòng cuồn cuộn. + Đoạn 3: Sang hè...biết chừng nào! + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hoa tầm - HS luyện đọc từ khó, dễ phát âm xuân, mát rượi, lưu luyến, Giã bạn, dùng sai. dằng, trong vắt,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Điệu “Ngõ lời” phải hát với giọng thẹn thùng,/ e ấp,/ tiếng hát phải như nước suối thượng nguồn,/ róc rách,/ từ từ,/ nhưng trong vắt,/ tinh khôi/ và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài.
  4. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa ra để GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ. từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ. + Thượng nguồn: đoạn đầu nguồn của một con sông hoặc suối (phân biệt với hạ nguồn) + Lấy hơi, nhả chữ: (kĩ thuật hát trong loại hình sân khấu) lấy hơi là dùng hơi thở đấy âm thanh ra sao cho phù hợp với yêu cầu của bài hát. Nhả chữ là cách thể hiện khuôn miệng để pháy ra rõ lời. + Giã bạn: từ giã bạn khi hội đã tan. + Đau đáu: trạng thái không yên lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các liền chị tập hát trong khung + Các liền chị tập hát ở nhà bà Trưởng cảnh như thế nào? (HS thảo luận theo nhóm trong khu cảnh rất thơ mộng. Đường bàn) vào nhà bà cong cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân. Trước nhà có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo. Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Khi tập hát vào mùa xuân, Trời se se,
  5. nắng ấm xuyên qua tàng cây rơi lổ đổ xuống thảm lá khô. Vào mùa hạ, các chị tập dưới đêm trăng, gió lùa từ hồ sen trước nhà thôi lên mát rượi. + Câu 2: Tìm những chi tiết miêu tả các liền + Các liền chị chít khăn đen, má đỏ chị lúc tập hát? (HS làm việc các nhân.) hồng, ngồi trên những phiến đá xanh tập hát. + Câu 3: Bà Trưởng dạy các liền chị hát mỗi + Bà Trưởng dạy các liền chị hát mỗi điệu quan họ dưới đây ra sao? (HS thảo luận điệu quan họ: theo nhóm bàn) Ngỏ lời: phải hát với giọng thẹn thùng, e ấp, tiếng hát phải như nước suối thượng nguồn, róc rách, từ từ, nhưng trong vắt, tinh khôi và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn. Thương nhau: phải hát nồng cháy, thiết tha; dạy các chị từ cách lấy hơi, nhả chữ tròn vành rõ tiếng, đến cách ngân rung luyến láy âm thanh. Giã bạn: hát với giọng lưu luyến, dùng dằng, đau đầu, nghe buồn biết chừng nào! + Câu 4: Những chi tiết dưới đây giúp em + Đại diện nhóm trình bày, các nhóm hiểu điều gì về nhân vật “tôi”? (thảo luận khác bổ sung. theo tổ hoàn thành bảng sau) Chi Nhận xét Nhận tiết Chi tiết xét 1. Nhân vật “tôi” rất say mê các 1. Ngày nào cũng đến nhà bà Trưởng ....... làn điệu quan họ. nghe các chị tập hát quan họ. 2. Các làn điệu quan họ để lại 2. Ngân nga mãi điệp khúc của ....... rất nhiều tình cảm, cảm xúc điệu Giã bạn trong tâm trí. trong lòng nhân vật “tôi” 3. Mong ngóng đến ngày chính ....... 3. Ươc mơ của nhân vật “tôi” là mình được hát các giai điệu dó. sau này sẽ hát và biểu diễn các bài dân ca quan họ. + Câu 5: Dựa vào tranh minh hoạ và nội + Dựa vào tranh minh hoạ và nội dung
  6. dung bài đọc, nêu cảm nhận của em về nghệ bài đọc, em thấy nghệ thuật hát quan thuật hát quan họ. (HS thảo luận theo nhóm họ rất tỉ mỉ chỉn chu từ quần áo, đầu bàn) tóc cho tới cách hát, cách lấy hơi, cách nhả chữ, nhịp điệu, giọng hát, để hát được một điệu quan họ là một nghệ thuật thực sự. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Giữ gìn những làn điệu dân ca qian họ là một các để giữ gìn văn hóa truyền thống, nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (5 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn nhóm 4. cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Tìm trong và ngoài bài đọc 2 – 3 từ cho mỗi nhóm dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Môn nghệ thuật: điêu khắc, hội hoạ, văn học, điện ảnh. + Hoạt động nghệ thuật: múa, đàn, thổi sáo, nhảy. + Người biểu diễn: diễn viên, danh hài, nghệ sĩ, ca sĩ.
  7. + ... - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2.Sử dụng 1 – 2 từ ngữ đã tìm được ở bài tập 1 để đặt câu giới thiệu một môn nghệ thuật truyền thống. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu + Bác trưởng thôn vùng núi thổi sáo vở chấm một số em) mèo nghe hay và điêu luyện như một nghệ sĩ. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài văn. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Công nghệ Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
  8. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Gv tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Rung chuông - Cả lớp tham gia trò vàng”. chơi. Luật chơi như sau: - GV trình chiếu lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại - HS lắng nghe. cố định, điện thoại thông minh, các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại bằng các câu hỏi với bốn đáp án A, B, C, D. - HS lựa chọn đáp án đúng và ghi vào bảng con. HS nào ghi - HS chơi. không đúng đáp án sẽ bị loại. HS đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 3 của bài 5 “Sử dụng điện - HS lắng nghe. thoại”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại. - GV trình chiếu hình ảnh về các bước thực hiện một - HS quan sát. cuộc gọi điện thoại. + Bước 1: Hình a Mở ứng dụng điện thoại
  9. + Bước 2: Hình c Nhập số điện thoại cần gọi + Bước 3: Hình d Nhấn vào biểu tượng gọi + Bước 4: Hình b Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuôi gọi khi đã gọi xong. - HS thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập. - Gv yêu cầu HS quan sát những hình ảnh rồi thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - Gv chốt: Có 4 bước để thực hiện một cuộc gọi điện thoại. Trong đó, để chọn người cần gọi, các em có thể chọn số điện thoại từ Danh bạ điện thoại hoặc nhập số - HS trả lời trực tiếp. + Em cần phải thuộc/ phải nhớ - GV đặt câu hỏi: số điện thoại. + Vậy muốn nhập số điện thoại trực tiếp thì em cần - HS quan sát và lắng nghe. phải làm gì? - GV chuyển sang hoạt động 2. - HS liệt kê. Hoạt động khám phá 2. Số điện thoại cần nhớ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Liệt kê những số - HS trả lời điện thoại của người thân trong gia đình em.
  10. - GV đặt câu hỏi: 1. Để có thể gọi cho người 1. Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân khi mình không mang thân trong gia đình? theo điện thoại và mượn điện thoại của người khác để gọi trong trường hợp cần thiết. + ........... 2. Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số điện thoại khẩn cấp? - HS lắng nghe. - GV giảng giải thêm và cung cấp cho HS các số điện thoại khẩn cấp. - 2 – 3 HS đọc. - Nhóm trưởng điều khiển - GV mời 2 – 3 HS đọc các số khẩn cấp. thành viên nhóm đọc. - GV yêu cầu nhóm trưởng cho từng thành viên nhóm - HS học thuộc. đọc những số điện thoại khẩn cấp. - GV yêu cầu HS học thuộc các số điện thoại khẩn cấp. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đóng vai 3 - HS lắng nghe và thực hiện tình huống và gọi cho số điện thoại khẩn cấp để được nhiệm vụ. giúp đỡ. - Mỗi nhóm chọn một tình + Tình huống 1: Khi một bạn nhỏ bị bắt nạt hoặc bạo huống để sắm vai và nêu rõ số hành nguy hiểm. điện thoại khẩn cấp cần gọi để + Tình huống 2: Khi gặp người bị tai nạn nghiêm trọng được giúp đỡ. + Tình huống 3: Khi có đám cháy xảy ra. - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe.
  11. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau tiết học. - HS tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ nội dung bài học với người thân, nhất là những số điện thoại khẩn cấp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều Giáo dục thể chất - lớp 5 ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LĂN TRÒ CHƠI ‘CHÂN TAY KHÉO, KHOẺ’. TIẾT SỐ 30 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập. Trò chơi “Chân tay khéo, khoẻ”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  12. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động - GV HD học sinh hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cổ chân, vai, hông, gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Kết tượng nhóm ba, nhóm bảy” 3. Luyện tập. 16- * Lăn nửa vòng 18’ * Lăn một vòng - Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo ĐH tập đồng loạt Gv.       - Gv quan sát, sửa sai           cho HS.  GV - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập theo tổ - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ cho tổ trưởng, phân N1  luyện tập theo khu  vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc nhở  GV  và sửa sai cho HS         - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - - Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. trình diễn
  13. - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. giá tuyên dương. * Trò chơi: “Chân tay 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, -HS chơi theo hướng dẫn khéo, khoẻ”. của Gv hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  - Xuống lớp HS.   - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ____________________________________________ Đạo đức Bài 4: BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu
  14. biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT- BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “Một nhà - HS nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi: thơ chân chính” (Tiếng Việt 4, tập 1, Câu chuyện cho chúng ta thấy cái đúng, NXBGDVN, 2020) và đặt câu hỏi: Câu cái tốt rất cần được bảo vệ và những ai chuyện cho chúng ta bài học gì? thực hiện điều đó sẽ luôn được kính - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến trọng và yêu quý. vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ cái đúng, cái tốt đối với mỗi người trong cuộc sống và sự cần thiết phải vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống để cùng nhau bảo vệ cái đúng, cái tốt ở xung quanh mình. 2. Luyện tập: Bài tập 4: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ phân vai và 4 HS: Đọc tình huống, thảo luận để đưa ra trình diễn tình huống, sau đó trình bày phương án xử lí tình huống và đóng vai thể phương án xử lí: kết quả xử lí. + Tình huống 1: Nói với Dũng và Phong nên đi tìm người lớn để ngăn chặn, nhắc nhớ việc làm sai của các bạn. + Tình huống 2: Nói với các bạn rằng sở thích của Nhung rất có ích, giúp bảo vệ môi trường. Chúng ta không nên chế giễu, trêu chọc, mà cần học tập bạn. - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó + Tình huống 3: Nói với Nga rằng đó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. là tiền của bà bán nước đánh rơi, mình
  15. - GV mời đại diện các nhóm trình bày phải có trách nhiệm trả lại cho bà. phương án xử lí qua đóng vai. Các nhóm Tham của rơi là điều không tốt. khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo khác. hướng dẫn của GV. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm. 1. Chia sẻ về việc làm bảo vệ cái đúng, cái tốt - GV mời một số HS chia sẻ sảm phẩm đã - HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ và chuẩn bị về việc làm bảo vệ HS tiến hành chia sẻ kết quả trước lớp. thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ kết cái đúng, cái tốt và những cảm xúc, suy nghĩ của em về việc làm đó. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và sản phẩm của HS. 2. Sưu tầm và chia sẻ tấm gương bảo vệ cái đúng, cái tốt - GV tổ chức cho một số HS giới thiệu về - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ kết tấm gương mình đã sưu tầm và chia sẻ điều quả trước lớp với sản phẩm đã chuẩn học hỏi được từ tấm gương đó. bị ở nhà. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết viết, biết phân tích để đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ (cách triển khai ý trong đoạn văn, cách lựa chọn từ ngữ,...) để làm nổi bật tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với một bài thơ cụ thể. - Biết chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý. 2. Năng lực phẩm chất:
  16. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia hoạt động nhanh hơn”. GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Thường có 3 phần xúc về một bài thơ thường có mấy phần? + Câu 2: Những điểm cần lưu ý khi viết + Chọn đáp án: D. Cả 3 đáp án trên. đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ: A. Bố cục đoạn văn B. Những điều yêu thích ở bài thơ C. Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ. D. Cả 3 đáp án trên. + Câu 3: “Nhấn mạnh, khẳng định lại một + Chọn đáp án: C. Kết thúc lần nữa tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ” thuộc phần nào của đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về một bài thơ. A. Mở đầu B. Triển khai C. Kết thúc D. Cả 3 đáp án trên. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS nhắc lại tựa đề. 2. Hoạt động. 2.1. Đánh giá, chỉnh sửa bài viết.
  17. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV dựa vào kết quả của học sinh viết - HS lắng nghe. đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ nêu nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + GV khen ngợi những HS viết bài đúng - HS lắng nghe. yêu cầu, biết cách thể hiện sự cảm nhận cái hay, cái đẹp của bài thơ. + GV tổng hợp những câu văn hay, thể - HS quan sát. hiện cảm xúc,... cho HS quan sát. + GV gọi HS có bài văn hay đọc lại bài + 1 – 2 HS đọc bài 1. Cả lớp lắng nghe văn hay của mình. bạn đọc. + GV tổng hợp những câu từ chưa hợp lý, - HS ghi chép lại để rút kinh nghiệm. chưa hay và đưa ra cách sửa phù hợp. - GV cho HS tự đánh giá ưu điểm, hạn - 1-2 HS trình bày. chế của bài văn đã viết và đưa ra phương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. án chỉnh sửa. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - Cả lớp lắng nghe. góp ý và phấn đấu bài làm sau sẽ tốt hơn. 2.2. Học sinh chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV cho HS đọc lại bài văn của mình và - HS đọc lại bài và hoàn thành bảng tiêu dựa vào bảng tiêu chí để xem mình đạt chí. được những yêu cầu nào. Nếu yêu cầu nào không đạt sẽ ghi lại và đưa ra phương án chỉnh sửa. Không Tiêu chí Đạt đạt Có đủ phần mở đầu, triển khai, kết thúc. Nêu rõ những điều mình yêu thích hoặc có ấn tượng sau sắc về bài thơ. Sử dụng từ ngữ, câu văn,... thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ.
  18. Không viết lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp, rõ ràng. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi tự đánh giá ưu điểm và hạn chế về đoạn - HS thực hiện theo yêu cầu. viết của mình. - GV gợi ý cho HS cách chỉnh sửa: + Đọc lại đoạn mở đầu và kết thúc trong - HS trao đổi, chia sẻ ý kiến tự đánh giá đoạn văn của mình có sự thống nhất và kết của mình với cả lớp.. nối chưa. + Xác định đoạn văn đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ qua từ ngữ, câu văn nào. + ... + Viết lại những câu văn em muốn sửa cho hay hơn. 2.3. Chỉnh sửa bài viết - GV gọi HS đọc bài ví dụ trong SGK/138 - GV tổ chức cho HS chỉnh sửa bài theo - 1 HS đọc bàì. góp ý. - HS sửa bài vào vở. - GV mời HS đọc câu văn, đoạn văn của mình đã chinh sửa và viết lại. - 2-3 HS đọc bài mình đã sửa - GV góp ý, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại đoạn văn của mình và đọc lại cho người thân, bạn bè của mình nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________
  19. Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Giới thiệu được một môn nghệ thuật mà em yêu thích: điện ảnh, sân khấu,... - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu nghệt thuật truyền thống của dân tộc, có lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu về một số bức tranh về một - HS quan sát và trả lời câu hỏi. chương trình nghệ thuật. HS xem tranh và trả lời câu hỏi: Đây là chương trình nghệ thuật nào? A. Buổi biểu diễn ca nhạc quyên góp từ thiện. B. Buổi biểu diễn xiếc. A. B. C. Sân khấu cải lương. D. Sân khấu kịch. C. D. + Em có yêu thích chương trình nghệ thuật - HS nêu chương trình mà mình yêu thích nào không? như: xiếc, múa rối nước,...
  20. - GV chốt đáp án và tuyên dương. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. 2.1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm tổ. - HS thảo luận theo nhóm. + Hãy kể tên chương trình văn nghệ mà em + HS lắng nghe và thực hiện. Đại diện yêu thích với các bạn trong nhóm? Sau đó, nhóm nêu ý kiến của các bạn trong đại diện các nhóm nêu tên chương trình nhóm. ví dụ: buổi văn nghệ mừng Trung văn nghệ mà các bạn trong nhóm thích. thu, đêm nhạc quyên góp từ thiện, buổi biểu diễn xiếc, ca nhạc,... - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét, - HS nhận xét. bổ sung. - GV hướng dẫn các nhóm lựa chọn một - Các nhóm thống nhất chương trình văn môn nghệ thuật mà nhóm mình muốn giới nghệ mà nhóm mình muốn giới thiệu. thiệu. - GV hướng dẫn và cho các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm. luận, ghi ngắn gọn những nội dung sẽ giới thiệu theo các gợi ý sau: Thông tin về chương trình VD: + Tên chương trình nghệ thuật. + Tên chương: Chương trình văn nghệ chào mừng năm học mới. + Thởi gian, địa điểm diễn ra chương trình. + Thởi gian, địa điểm: Sáng ngày 5/9, tại sân trường Tiểu học Tân Sơn A. + Những tiết mục đặc sắc: (VD: hát, + Những tiết mục đặc sắc: đơn ca nữ, nhảy,...) nhảy hiện đại,... + Cảm nghĩ của em khi xem chương trình. + Em rất yêu thích chương trình vì (Có thể lựa chọn các phương tiện hỗ trợ chương trình rất sôi nổi và hấp dẫn, các phù hợp như: tranh ảnh, video,...) bạn biểu diễn rất hay,... - GV hỗ trợ các nhóm viết các ý sơ lược - HS lắng nghe và thực hiện. cho bài giới thiệu của nhóm. 2.2. Trình bày. - GV tổ chức cho HS trình bày trong nhóm - HS góp thêm ý kiến của mình. của mình.