Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 32 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết viết, biết phân tích để đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ (cách triển khai ý trong đoạn văn, cách lựa chọn từ ngữ,...) để làm nổi bật tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với một bài thơ cụ thể. - Biết chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *HSKT: Nhìn viết một đoạn trong bài: Tập hát quan họ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia hoạt động nhanh hơn”. GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Thường có 3 phần xúc về một bài thơ thường có mấy phần? + Câu 2: Những điểm cần lưu ý khi viết + Chọn đáp án: D. Cả 3 đáp án trên. đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ: A. Bố cục đoạn văn B. Những điều yêu thích ở bài thơ C. Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
  2. đối với bài thơ. D. Cả 3 đáp án trên. + Câu 3: “Nhấn mạnh, khẳng định lại một + Chọn đáp án: C. Kết thúc lần nữa tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ” thuộc phần nào của đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về một bài thơ. A. Mở đầu B. Triển khai C. Kết thúc D. Cả 3 đáp án trên. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS nhắc lại tựa đề. 2. Hoạt động. 2.1. Đánh giá, chỉnh sửa bài viết. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV dựa vào kết quả của học sinh viết - HS lắng nghe. đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ nêu nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + GV khen ngợi những HS viết bài đúng - HS lắng nghe. yêu cầu, biết cách thể hiện sự cảm nhận cái hay, cái đẹp của bài thơ. + GV tổng hợp những câu văn hay, thể - HS quan sát. hiện cảm xúc,... cho HS quan sát. + GV gọi HS có bài văn hay đọc lại bài + 1 – 2 HS đọc bài 1. Cả lớp lắng nghe văn hay của mình. bạn đọc. + GV tổng hợp những câu từ chưa hợp lý, - HS ghi chép lại để rút kinh nghiệm. chưa hay và đưa ra cách sửa phù hợp. - GV cho HS tự đánh giá ưu điểm, hạn - 1-2 HS trình bày. chế của bài văn đã viết và đưa ra phương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. án chỉnh sửa. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - Cả lớp lắng nghe. góp ý và phấn đấu bài làm sau sẽ tốt hơn. 2.2. Học sinh chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV cho HS đọc lại bài văn của mình và - HS đọc lại bài và hoàn thành bảng tiêu
  3. dựa vào bảng tiêu chí để xem mình đạt chí. được những yêu cầu nào. Nếu yêu cầu nào không đạt sẽ ghi lại và đưa ra phương án chỉnh sửa. Không Tiêu chí Đạt đạt Có đủ phần mở đầu, triển khai, kết thúc. Nêu rõ những điều mình yêu thích hoặc có ấn tượng sau sắc về bài thơ. Sử dụng từ ngữ, câu văn,... thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ. Không viết lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp, rõ ràng. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo yêu cầu. tự đánh giá ưu điểm và hạn chế về đoạn viết của mình. - GV gợi ý cho HS cách chỉnh sửa: - HS trao đổi, chia sẻ ý kiến tự đánh giá + Đọc lại đoạn mở đầu và kết thúc trong của mình với cả lớp.. đoạn văn của mình có sự thống nhất và kết nối chưa. + Xác định đoạn văn đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ qua từ ngữ, câu văn nào. + ... + Viết lại những câu văn em muốn sửa cho hay hơn. *HSKT: Yêu cầu HS nhìn viết 4 câu trong - Thực hiện yêu cầu bài: Tập hát quan họ. Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh viết đúng. 2.3. Chỉnh sửa bài viết - 1 HS đọc bàì. - GV gọi HS đọc bài ví dụ trong SGK/138 - HS sửa bài vào vở. - GV tổ chức cho HS chỉnh sửa bài theo góp ý.
  4. - GV mời HS đọc câu văn, đoạn văn của - 2-3 HS đọc bài mình đã sửa mình đã chinh sửa và viết lại. - GV góp ý, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại đoạn văn của mình và đọc lại cho người thân, bạn bè của mình nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển năng lực toán học. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSKT: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn vận dụng để thực hiện phép tính với đường kính là số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - HS tham gia trò chơi. để khởi động bài học. + Em hãy tìm bán kính của 3 hình tròn trên. + Em hãy nhắc lại cách tính chu vi hình tròn. + A: 10 cm; B: 1,5dm; C: 0,25m + Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy + Em hãy tính chu vi mỗi hình tròn trên. đường kính nhân với 3,14. + Hình tròn A có chu vi là: 20 x 3,14 = 62,8 (cm) Hình tròn B có chu vi là: 1,5 x 2 x 3,14 = 9,42 (dm) Hình tròn C có chu vi là: 0,5 x 3,14 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 1,57 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? Cho hình vuông ABCD như hình bên và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm. a) Diện tích hình thang ABCK là cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp
  6. lần diện tích hình tam giác ADE. - GV cho HS quan sát hình trong sách giáo - HS quan sát. khoa. + Hình thang ABCK có phải là hình thang - 1 HS nêu: Hình thang ABCK là hình vuông không? thang cân. + Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích + S = (a + b) x h : 2 hình thang. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận theo nhóm đôi. thực hiện các yêu cầu và điền vào ô trống. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. a) Diện tích hình thang ABCK là 25,35 cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện tích hình tam giác ADE. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. + Tại sao diện tích tam giác ADK gấp 4 + Tại vì 2 hình tam giác này có chung lần tam giác ADE? chiều cao AD, độ dài đáy của DK gấp 4 lần DE. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). *HSKT: Yêu cầu học sinh tính chu vi hình tròn có đường kính 2 cm, 3cm. GV giúp - Thực hiện yêu cầu đỡ học sinh làm bài. Bài 2. Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn nhất? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV cho HS tìm các dữ kiện về kích - HS quan sát và nêu các dữ kiện đã cho. thước của các hình trong bài.
  7. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm tổ. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Diện tích hình tam giác là:(7×7):2=24,5(cm2) Diện tích hình tròn là: 3,14×5×5=78,5(cm2) Diện tích hình thang là:(3+6)×4:2=18(cm2) So sánh: 18 cm2 < 24,5 cm2 < 78,5 cm2 Vậy hình thang có diện tích bé nhất, hình - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ tròn có diện tích lớn nhất. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Tìm số thập phân thích hợp. Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích tình huống: Rô-bốt muốn - HS lắng nghe. may một cái quần. Rô-bốt khâu 2 mảnh vải màu xanh và đỏ lại thành cái quần 2 ống. Sau đó rô bốt khâu thêm mảnh vải hình tam giác thành túi quần. Hãy giúp bạn ấy tính tổng diện tích màn vải cần có - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách tính. Nêu cách tính mảnh vải xanh và mảnh vải Ta lấy diện tích 2 mảnh vải xanh và đỏ đỏ. bằng cách lấy diện tích hình thang trừ đi diện tích nửa hình tròn. - Gọi đại diện nhóm nêu cách tính diện + Ta tính theo cách tính diện tích của hình tích mảnh vải màu vàng. tam giác. - GV cho HS thực hiện bài vào bảng - HS thực hiện theo nhóm. nhóm. Diện tích hình thang bao ngoài là: (4 + 6) × 3,5 : 2 = 17,5 (dm2)
  8. Bán kính hình tròn bên trong là: 3 : 2 = 1,5 (dm) Diện tích nửa hình tròn bên trong là: (3,14 × 1, 5 × 1,5) : 2 = 3,5325 (dm2) Diện tích phần giấy màu xanh và đỏ là: (17,5 – 3,5325) x 2 = 27,935 (dm2) Diện tích tam giác màu vàng là: (1 × 1) : 2 = 0,5 (dm2) Tổng diện tích 3 mảnh vải là: 13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2) - GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình Đáp số: 28,435 dm2 bày. - HS dán bảng trình bày. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Đ, S? a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp lắng nghe. - GV cùng HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. Đ b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ - GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Giới thiệu được một môn nghệ thuật mà em yêu thích: điện ảnh, sân khấu,... - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu nghệt thuật truyền thống của dân tộc, có lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSKT: Nói được một số môn nghệ thuật mà mình biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu về một số bức tranh về một - HS quan sát và trả lời câu hỏi. chương trình nghệ thuật. HS xem tranh và trả lời câu hỏi: Đây là chương trình nghệ thuật nào? A. Buổi biểu diễn ca nhạc quyên góp từ thiện. B. Buổi biểu diễn xiếc. A. B. C. Sân khấu cải lương.
  10. D. Sân khấu kịch. C. D. + Em có yêu thích chương trình nghệ thuật - HS nêu chương trình mà mình yêu thích nào không? như: xiếc, múa rối nước,... - GV chốt đáp án và tuyên dương. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. 2.1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm tổ. - HS thảo luận theo nhóm. + Hãy kể tên chương trình văn nghệ mà em + HS lắng nghe và thực hiện. Đại diện yêu thích với các bạn trong nhóm? Sau đó, nhóm nêu ý kiến của các bạn trong đại diện các nhóm nêu tên chương trình nhóm. ví dụ: buổi văn nghệ mừng Trung văn nghệ mà các bạn trong nhóm thích. thu, đêm nhạc quyên góp từ thiện, buổi biểu diễn xiếc, ca nhạc,... - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét, - HS nhận xét. bổ sung. - GV hướng dẫn các nhóm lựa chọn một - Các nhóm thống nhất chương trình văn môn nghệ thuật mà nhóm mình muốn giới nghệ mà nhóm mình muốn giới thiệu. thiệu. - GV hướng dẫn và cho các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm. luận, ghi ngắn gọn những nội dung sẽ giới thiệu theo các gợi ý sau: Thông tin về chương trình VD: + Tên chương trình nghệ thuật. + Tên chương: Chương trình văn nghệ chào mừng năm học mới. + Thởi gian, địa điểm diễn ra chương trình. + Thởi gian, địa điểm: Sáng ngày 5/9, tại sân trường Tiểu học Tân Sơn A. + Những tiết mục đặc sắc: (VD: hát, + Những tiết mục đặc sắc: đơn ca nữ, nhảy,...) nhảy hiện đại,... + Cảm nghĩ của em khi xem chương trình. + Em rất yêu thích chương trình vì (Có thể lựa chọn các phương tiện hỗ trợ chương trình rất sôi nổi và hấp dẫn, các phù hợp như: tranh ảnh, video,...) bạn biểu diễn rất hay,...
  11. - GV hỗ trợ các nhóm viết các ý sơ lược - HS lắng nghe và thực hiện. cho bài giới thiệu của nhóm. 2.2. Trình bày. - GV tổ chức cho HS trình bày trong nhóm - HS góp thêm ý kiến của mình. của mình. - GV cho đại diện các nhóm trình bày sản - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. phẩm của nhóm mình. - GV tổ chức cho các nhóm khác lắng - Cả lớp nhận xét nhận xét, nêu ý kiến nghe, ghi chép, nêu ý kiến đóng góp hoặc góp ý hoặc bổ sung. bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2.3. Đánh giá. - GV cho HS thảo luận, đánh giá bài giới - Các nhóm tham gia thảo luận đánh giá. thiệu của các nhóm vào phiếu bài tập sau: Phiếu đánh giá Phiếu đánh giá Tiêu chí Nhóm 1 Nhóm 2 ... Tiêu chí Nhóm 1 Nhóm 2 ... Nội dung .............. ............... Nội dung Đầy đủ Thông giới thiệu .............. ............... giới thiệu thông tin tin chính đầy đủ, chính .............. ............... đầy đủ, chính chương xác,... xác,... .............. ........... xác,... trình,... Cách trình .............. ............... Cách trình Trình Giọng bày (từ ngữ, .............. ............... bày (từ ngữ, bày hấp nói lưu tốc độ lời .............. ............... tốc độ lời dẫn,... loát,... nói,...) .............. ........... nói,...) Thông tin .............. ............... Thông tin bổ sung. .............. ............... bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có - HS lắng nghe. phần giới thiệu chốt. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS 1 đoạn video về hội - HS xem và trả lời câu hỏi. Lim và trả lời câu hỏi: Đây là hoạt động văn hóa nào? Ở đâu? Em có ấn tượng gì về các haotj động trong video đó? Em có muốn chia sẻ với bạn bè và người thân về
  12. hội Liêm không? Ex7MJCv73D0 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia sẻ với người thân - Hs thực hiện theo yêu cầu. suy nghĩ của em về một chương trình nghệ thuật mà mình yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS đọc, viết được số thập phân. - HS thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo có liên quan tới số thập phân. Xác định được các hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn trong số thập phân; xác định được phần nguyên, phần thập phân của một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT:Luyện đọc, viết số thập phân, Thực hiện cộng trừ các số thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  13. + Câu 1: Đọc số sau: 35,25. + Trả lời: Ba mươi lăm phẩy hai mươi lăm. + Câu 2: số 35,25 là dạng số gì? + Trả lời: D. Số thập phân A. Số tự nhiên. B. Hỗn số. C. Phân số. D. Số thập phân. + Câu 3: Phần nguyên và phần thập phân của số + Phần nguyên và phần thập phân thập phân được ngăn cách với nhau bởi dấu gì? của số thập phân được ngăn cách bởi dấu phẩy. + Câu 4: Nêu phần nguyên, phần thập phân của + Phần nguyên: 35; phần thập phân: số 35,25. 25. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe. theo nhóm 4. + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các thẻ từ với nội dung trong bài 1. YC HS các nhóm sắp xếp cho phù hợp. + GV phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi và chọn nhóm nhanh - HS chơi. nhất dán lên bảng. - GV gọi các nhóm nhận xét bài làm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét HS chơi. - GV nhận xét bài làm của HS, chốt, tuyên dương (sửa sai). Bài 2. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn - GV hướng dẫn cách đổi đơn vị đo từ đơn cách làm.
  14. vị bé về đơn vị lớn được viết dưới dạng số thập phân tương ứng với số đo có đơn vị cho trước. a) 8mm = ? m a) 8mm = 0,008m b) 17ml = ? l b) 17ml = 0,017l c) 500g = ? kg c) 500g = 0,500kg = 0,5kg - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - GV gọi HS lên bảng làm bài. - Đại diện HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Đ, S? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại các hàng của số thập - HS nhắc lại. phân. - GV hướng dẫn cách làm và cho HS thảo - HS lắng nghe cách làm. luận nhóm đôi. - Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. a. Đ b. S c. Đ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  15. Bài 4. Nêu số thập phân thích hợp với số đo chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn. Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: + Mai: 155cm = 1,55m. + Mi: 125cm = 1,25m - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Rô-bốt: 90cm = 0,9m - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng:
  16. - HS so sánh được các số thập phân; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số có 4 số thập phân cho trước. - HS sắp xếp được các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại; biết được cách viết khác của số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT:Luyện đọc, viết số thập phân, Thực hiện cộng trừ các số thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Gọi HS nêu một số thập phân bất kì + Trả lời: ví dụ: 26,49: phần nguyên: và xác định phần nguyên, phần thập phân của 26; phần thập phân: 49. số đó. + Câu 2: Phần nguyên của số thập phân gồm + Phần nguyên gồm: hàng trăm, chục, những hàng nào? đơn vị... + Câu 3: Phần thập phân của số thập phân gồm + Phần thập phân gồm: hàng phần những hàng nào? mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Điền dấu > ; < ; = ? - GV xác định đề, hướng dẫn HS cách làm. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại các hàng của phần - Muốn so sánh hai số thập phân ta làm nguyên, phần thập phân của số thập phân. như sau: + Nếu phần nguyên của hai số khác nhau thì số thập phân nào có phần nguyên lớn
  17. hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ; đến một hàng nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, hướng dẫn cách so sánh, yêu - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu cầu HS làm bài tập vào vở. của GV. - GV gọi 1 số HS lên bảng làm bài – GV - HS thực hiện. chấm một số vở của HS. - Gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2. Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725 Việt so sánh như sau: “Vì số 17,1 có ba chữ số. trong khi số 9,725 có tới bốn chữ số nên số 17,1 bé hơn số 9,725”. Hãy nhận xét cách so sánh của Việt. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
  18. xét cách so sánh số thập phân của bạn Việt yêu cầu. như vậy đã hợp lí chưa? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Bạn Việt so sánh như vậy là không đúng. + Khi so sánh hai số thập phân, ta so sánh phần nguyên với nhau. Số 17,1 phần nguyên là 17; số 9,725 phần nguyên là 9. Vì 17 > 9 nên 17,1 > 9,725. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên - HS lắng nghe. dương. Bài 3. Rô-bốt vào siêu thị mua các loại quả như sau: a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả bao nhiêu ki-lô-gam? b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Quả táo, quả dưa hấu, quả chuối, quả - GV gọi HS nêu tên các loại quả có trong nho. hình. - GV giới thiệu cái cân trong hình là cân - HS lắng nghe. điện tử, trong một số loại cân người ta sử dụng dấu “.” để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân trong số thập phân. - GV hướng dẫn cách làm và cho HS thảo - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. luận theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Táo: 2,5kg; dưa hấu: 4,19kg; chuối: 4kg; nho: 1,75kg. + Cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé
  19. đến lớn là: 1,75kg; 2,5kg; 4kg; 4,19kg. + Theo em, quả nào nặng cân nhất? Quả nào + Quả dưa hấu nặng nhất, chùm nho nhẹ nhẹ cân nhất? nhất. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét các nhóm hoạt động, chốt và - HS lắng nghe. tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Hãy thay một kí tự vào dấu “?” để được một số lớn hơn 2 nhưng bé hơn 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp suy nghĩ và trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP: KINH DOANH HIỆU QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nêu được các cách kinh doanh hiệu quả, tác dụng của từng cách bán hàng khi kinh doanh. - HS xác định và lựa chọn được những cách bán hàng hiệu quả và phù hợp cho nhóm. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. Biết chia
  20. sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của những năm qua. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho học sinh chia sẻ về một công - HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu việc cụ thể cần làm với từng nội dung cầu cụ thể. Ví dụ: - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Nội dung: Chuẩn bị nguồn vốn - Công việc cụ thể cần làm: + Đặt tên sản phẩm. + Viết lời giới thiệu sản phẩm. + Trang trì bao bì đóng gói sản phẩm. + Trang trí địa điểm bán hàng. - GV Nhận xét, tuyên dương. + ... - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt động cuối tuần. tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.