Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 16 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NGHỆ THUẬT MÚA BA LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Nghệ thuật múa ba lê. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thế hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết bố cục và các thông tin trong bài đọc. Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của văn bản. Nhận biết được trình tự các sự việc thể hiện trong văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Múa ba lê là một môn nghệ thuật rất độc đáo và tinh tế, - Đọc mở rộng: Tìm đọc được các bài giới thiệu phim, viết được phiếu đọc sách theo mâu. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết lưu giữ những giá trị văn hóa của nhân loại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - video múa ba lê. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem tranh. - HS quan sát tranh
  2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS nêu suy nghĩ. Vd: các diễn viên múa tập trung, uyển chuyển, màn múa được thể hiện trong khung cảnh gần một khu ? Quan sát tranh và nêu suy nghĩ của em về các rừng, bên bờ suối và ánh diễn viên trong tranh. trăng là sân khấu. Có thể coi đây là màn biểu diễn hoà mình với thiên nhiên. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc. ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thế hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ thể hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân vật trong văn bản. - HS lắng nghe giáo viên - Gọi 1 HS đọc bài. hướng dẫn cách đọc. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Ba lê là .trong cuộc sống - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 2: Trong các vở thời gian dài các đoạn. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rộng rãi, thể loại, nổi tiếng, Lọ Lem, vở ba lê, xoay người, - 3 HS đọc nối tiếp theo chuẩn xác, mãnh liệt, khổ luyện đoạn.
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài trên - HS đọc từ khó. powerpoint: Nghệ thuật múa ba lê / được biết đến rộng rãi thông qua những vở ba lê - một thể loại vũ kịch - 2-3 HS đọc câu. / có sự kết hợp giữa kịch, âm nhạc và vũ đạo; Như trong vở Hồ thiên nga, / các diễn viên thực hiện những cú xoay người đẹp mắt/ và chuẩn xác, những bước đi nhẹ như cánh hoa hé mở / khiến khán giả có cảm giác / được ngắm nhìn một đàn thiên nga / đang lướt trên mặt hồ... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. đúng ngữ điệu. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Có nguồn gốc từ châu Âu, Câu 1. Nghệ thuật múa được giới thiệu như thế được biết đến rộng rãi thông nào? qua những vở ba lê – một thể loại vũ kịch có sự kết hợp giữa kịch, âm nhạc và vũ đạo. Câu 2. Tìm thông tin nói về nội dung của các + Nội dung các vở ba lê (như vở ba lệ? Hồ thiên nga, Người đẹp ngủ trong rừng, Lọ Lem...) đều ca ngợi tình yêu, sự thánh
  4. Hoạt động của GV Hoạt động của HS thiện và ước mơ vươn tới những điều tốt đẹp của con người. Câu 3: Trong các vở ba lê, người diễn viên thể + Người diễn viên dùng hiện nội dung vở kịch bằng cách nào? Điều đó động tác múa (vũ đạo) để thể được thể hiện như thế nào trong vở Hồ thiên hiện nội dung thay cho lời nga? nói. Trong vở Hồ thiên nga, các diễn viên thực hiện những cú xoay người đẹp mắt và chuẩn xác, những bước đi nhẹ như cánh hoa hé mở để thể hiện cảnh đàn thiên nga đang lướt trên mặt hồ; diễn viên chính đứng một chân xoay liên tục tới 32 vòng trên đầu mũi chân để diễn tả nhân vật đang mong muốn thể hiện sức mạnh một cách mãnh liệt. Câu 4. Theo em, vì sao diễn viên múa ba lê phải + Vì những động tác múa rất dày công khổ luyện? của ba lê rất đẹp mắt, tinh tế nhưng đồng thời cũng rất khó. Ví dụ như động tác xoay người thật chuẩn xác, thậm chí xoay đến 32 vòng, động tác đi nhẹ như lướt, động tác đứng trên đầu mũi chân,... Để thể hiện vừa chính xác vừa đẹp mắt những động tác đó, người diễn viên phải dày công khổ luyện trong thời gian dài. Câu 5. Sắp xếp các thông tin dưới đây theo trật 1. Thông tin chung về nghệ tự trong bài đọc? thuật múa ba lê
  5. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Nội dung các vở ba lê 3. Cách thể hiện nội dung trong các vở ba lê. 4. Sự phổ biến của múa ba lê hiện nay - GV nhận xét, tuyên dương - GV gọi HS nêu nội dung bài bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung - GV chốt: Múa ba lê là một nghệ thuật do bài học những diễn viên khổ luyện mới thực hiện được. Người múa phải truyền tải được ngôn ngữ thông qua những động tác múa, mỗi một - 2 - 3 HS nhắc lại nội dung vở ba lê là một câu chuyện không cất thành lời bài học. mà qua những động tác tạo nên. TIẾT 2 4. Luyện đọc lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) bạn đọc 1 đoạn cho đến - GV nhận xét chung. hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Luyện tập sau văn bản đọc
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - HS lập nhóm chơi trò Câu 1: chơi. Nhóm nào tìm từ nhanh, đúng và nhiều Kết từ Tác dụng nhất sẽ giành chiến thắng. .. Kết Tác dụng . từ để Biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích trong Biểu thị quan hệ vị trí Câu 2. Chọn kết từ thay cho bông hoa để hoàn - HS làm việc cá nhân thiện câu. - 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Cả lớp thống nhất đáp án. a. Mặc dù không dùng lời nói nhưng các nghệ sĩ múa ba lê vẫn thể hiện được nội dung vở kịch thông qua những vũ đạo đẹp mắt và điêu luyện. b. Vì múa ba lê là một môn nghệ thuật tinh tế, độc đáo nên ngày càng được nhiều người yêu thích. 6. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và xúc của mình sau khi học xong bài Nghệ thuật đưa ra những cảm xúc của múa ba lê mình. - VD:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Múa ba lê là một môn nghệ thuật rất độc đáo và tinh tế, ngày càng được nhiều người yêu thích. + Các nghệ sĩ múa ba lê có vũ đạo đẹp mắt và điêu - Nhận xét, tuyên dương. luyện. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở bài về nhà: Tìm đọc 1 bài giới thiệu phim trên báo hoặc internet - HS lắng nghe, về nhà thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng chúng phù hợp vào cuộc sống. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên
  8. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu - Cả lớp quan sát. được số điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ. - HS ghi số vào bảng con. - HS lắng nghe. - HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm. (Thực hiện nhóm)
  9. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang 23 và thảo luận rồi trả lời câu hỏi: - HS quan sát, thảo luận. + Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại - HS trả lời. không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao? Những hình ảnh không an toàn khi sử dụng điện thoại: + Hình a: Không nên sử dụng điện thoại khi pin yếu. + Hình b: Không nên vừa sạc vừa sử dụng điện thoại. + Hình c: Không nói chuyện điện thoại quá lâu. + Hình e: Không bật âm thanh điện thoại quá lớn làm ảnh hưởng đến người khác. + Hình g: Không chia sẻ thông tin cá nhân qua mạng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - GV chốt: + Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin và khi pin yếu. + Chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết. - Đại diện các nhóm trình bày + Sử dụng với thời gian vừa phải. kết quả thảo luận. + Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân. - Nhóm khác nhận xét Hoạt động khám phá 2. Sử dụng điện thoại hiệu - HS lắng nghe. quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để:
  10. + Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang 24. + Vì sao em chọn cách giao tiếp đó? 1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại - HS quan sat, thảo luận nhóm. - Hình 7. - Hình 8. - Đại diện nhóm trình bày kết quả lựa chọn. - GV mời nhóm trình bày lựa chọn. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện thoại + Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi. - HS lắng nghe. + Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự.
  11. + Giọng nói từ tốn, vừa phải. + Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi. - GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc lại quy tắc. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống - HS đóng vai và xử lí tình của 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25. huống trong nhóm. + Tình huống 1: + Tình huống 2: + Tình huống 3: - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - Các nhóm còn lại nhận xét. - HS lắng nghe.
  12. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS đóng vai người thân và gọi điện - HS dóng vai. thoại để hỏi thăm tình hình sức khoẻ. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất LỘN XUÔI - TRÒ CHƠI ‘TUYỂN PHI CÔNG’. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập. Trò chơi “Chân tay khéo, khoẻ”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  13. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe  học sinh phổ biến  nội dung, yêu cầu giờ học.  - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. hướng dẫn của GV. 2lx8n - Trò chơi “Ai nhanh và - GV hướng dẫn đúng” chơi - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến Đội hình HS quan sát thức mới: tranh, tập mẫu * Học Lộn xuôi - GV giới thiệu động tác, làm mẫu và phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát tranh, và GV - Cho HS xem tranh, ảnh, video làm mẫu ghi nhớ cách nhấn mạnh ý thực hiện. chính của động tác. - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. - GV nêu những lỗi sai thường mắc -1 -2 HS lên thực hiện và cách khắc phục động tác. cho HS khi thực - GV cùng HS nhận xét, hiện động tác. đánh giá tuyên dương - GV gọi 1-2 HS lên tập, GV cùng
  14. HS quan sát, nhận - HS lắng nghe xét, rút kinh nghiệm 3. Luyện tập. 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv.       - Gv quan sát, sửa           sai cho HS.  GV - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho tổ trưởng, ĐH tập luyện theo tổ phân luyện tập N1  theo khu vực.  - Quan sát, nhắc N2 N3 nhở và sửa sai cho HS  GV          - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - các tổ. trình diễn - GV nhận xét - Hs nhận xét tổ bạn. đánh giá tuyên dương. * Trò chơi: “Tuyển phi công”. - GV nêu tên trò - HS chơi theo hướng dẫn chơi, hướng dẫn của Gv cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 3-5’
  15. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. lớp thả lỏng cơ theo hướng dẫn toàn thân - ĐH kết thúc . Kết thúc giờ học.  - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài  - Xuống lớp học.  - Nhận xét kết  quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _______________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được các loại môi trường sống. Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trương sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần giúp HS phát triển năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Góp phần phát triển cho HS phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ môi trường sống xung quanh. Thể hiện qua việc tự giác thực hiện việc bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  16. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu quý cây - Một số HS lên trước lớp thực xanh” – St Hoàng Văn Yến để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo học. nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại muốn - HS chia sẻ. trồng nhiều cây xanh? + Vì trồng nhiều cây xanh sẽ có nhiều bóng mát, ngôi trường có nhiều hoa đẹp. + Cây xanh còn tạo môi trường sống cho chim hót vui. + Cây xanh còn cho con người + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm nhiều quá chín. về môi trường sống. - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Hãy nêu về môi trường sống xung quanh mình ? - HS trả lời. - GV kết luận: Còn người tồn tại và phát triển được là nhờ môi trường sống xung quanh - HS lắng nghe. chúng ta. Môi trường cho chúng ta không khí để hít thở đất đai để trồng trọt cây xanh cho chúng ta bóng mát, cung cấp thức ăn, thực phẩm và đồ giường đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người. Do vậy, bảo vệ môi trường sống là bảo vệ chính cuộc sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Vậy môi trường sống là gì và có những loại nào, vì sao phải bảo vệ môi trường sống, học sinh chúng ta có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường sống ở nhà ở trường? Ở nơi công cộng phù hợp với khả năng?Bài học hôm nay sẽ giúp các em có được câu trả lời cho những câu hỏi đó. 2. Khám phá:
  17. Hoạt động khám phá 1 (Làm việc nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi để quan - HS làm việc theo nhóm. sát tranh, giải câu đố “ Tôi là ai?” và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển hỏi. nhóm hoạt động. + Theo em, có các loại môi trường sống chủ yếu nào trong bức tranh trên? + Hãy kể thêm các loại môi trường sống khác mà em biết. - Đại diện nhóm phát biểu. - GV mời HS trả lời. - Giải câu đố “Tôi là ai?” +Câu đố 1: Tôi là môi trường đất. +Câu đố 2: Tôi là môi trường nước. +Câu đố 1: Tôi là môi trường không khí. - Trả lời câu hỏi: +Trong bức tranh có các loại môi trường sống chủ yếu là môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí. +Ngoài ra còn có các môi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. trường khác như môi trường - GV nhận xét, kết luận: Các loại môi trường sinh vật, môi trường tự nhiên, sống chủ yếu là môi trường đất, môi trường môi trường nhân tạo,... nước và môi trường không khí. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung Hoạt động khám phá 2 (Hoạt động nhóm 4) ý kiến. - GV mời HS đọc Thông tin. - HS lắng nghe, rút kinh - GV mời HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu nghiệm. hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  18. + Môi trường sống ở nước ta hiện nay đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối với sức khỏe con người? + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ môi - HS đọc Thông tin, cả lớp lắng trường sống? nghe. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời - Giáo viên trình chiếu video, clip minh họa 02 câu hỏi. tình huống xả rác xuống sông, hồ và đốt rác thải nhựa gây ô nhiễm không khí. Hoạt động khám phá 3 (Hoạt động nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp tục làm - Đại diện nhóm trả lời, các việc theo nhóm 4 quan sát tranh và thực hiện nhóm nhận xét, bổ sung nếu yêu cầu: cần. + Nêu những việc cần làm để bảo vệ môi + Môi trường sống ở nước ta trường sống trong các hình trên. hiện nay đang gặp phải vấn đề + Hãy kế thêm những việc làm khác để bảo vệ ô nhiễm, việc ô nhiễm môi môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công trường gây tác hại xấu đến sức cộng mà em biết. khỏe con người. + Phải bảo vệ môi trường sống, vì đó là điều kiện tồn tại của con người. - HS xem phim và liên hệ đến tình hình môi trường hiện nay. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời * Những việc cần làm để bảo vệ môi trường sông trong các tranh trên là:
  19. + Tranh 1: Trồng và chăm sóc cây xanh. + Tranh 2: Báo với người lớn về những nguy cơ cháy rừng. + Tranh 3: Dọn dẹp vệ sinh đường lang. + Tranh 4: Tuyên truyền trong cộng đồng về phân loại rác thải. + Tranh 5: Xử lí đúng chất thải để bảo vệ môi trường. + Tranh 7: Sử dụng đồ tái chế. + Tranh 8: Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. * Những việc cần làm khác để bảo vệ môi trường sống ở nhà và ở trường ở nơi công cộng: +Giữ gìn khuôn viên trường xanh-sạch-đẹp. +Thường xuyên lau dọn, vệ - GV nhận xét, kết luận: Học sinh có thể làm sinh nhà cửa. được rất nhiều việc phù hợp với khả năng để +Tham gia hưởng ứng các bảo vệ môi trường sống như trồng và chăm sóc phong trào bảo vệ môi trường cây xanh, dọn dẹp vệ sinh nơi ở và nơi học tập, (vẽ tranh, biểu diễn văn nghệ, tuyên truyền trong cộng đồng về phân loại rác diễu hành, ) thải, sử dụng đồ tái chế, giữ gìn vệ sinh nơi - HS chú ý lắng nghe. công cộng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS hoạt động theo cá nhân và chia - HS làm việc cá nhân và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp: sẻ. Môi trường là của chúng ta Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV củng cố, nhắc nhở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________
  20. Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho bài văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè. Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm đã giao - HS trưng bày sản phẩm của về nhà tiết trước, làm tờ quảng cáo bộ phim nhóm trên bảng lớp. hoạt hình mà em yêu thích - Đại diện các nhóm thuyết trình giới thiệu về bộ phim hoạt hình trong tờ quảng cáo. - GV yêu cầu các nhóm bình chọn tờ quảng - Các nhóm khác nhận xét cáo đẹp và có nội dung hay nhất. - Các nhóm bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức mới Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 2.1. Chuẩn bị - GV gọi HS đọc câu hỏi các bước - HS suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi theo các bước