Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 17 Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. 2. Năng lực phẩm chất - Hình thành và phát triển cho HS năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi. + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi: đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả
- lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa Một Cột ở đâu và được xây dựng vào + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – năm nào? trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì dựng năm 1049, thời vua Lý Thái sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Tông. Đài? + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: thế, ban đầu chùa có tên gọi là Liên Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được Hoa Đài. xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo + Chùa Một Cột được xem là “ngôi nhất châu Á”? chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội mềm mại. Ngôi chùa càng thêm nổi dung bài đọc. bật giữa khung cảnh cây cối xanh tươi và hồ nước yên bình. Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ - GV nhận xét, tuyên dương. kính, lưu giữ văn hoá – trở thành - GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Tễu và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước Việt Nam. là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân - HS lắng nghe. gian truyền thống, ra đời từ nền văn minh - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi
- lúa nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố tên bài vào vở. dân gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuật truyền thống và là một sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam,... Gương mặt nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng luôn cười và hai má hồng hào, mặt trắng sáng. Qua bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nhân vật chú Tễu. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn biết đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của cách đọc. các nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh: - HS lắng nghe. + Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường múa rối nước để xin học nghề. + Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản và anh Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi nghề. - GV gọi HS đọc lời nhân vật. - 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời nhân vật Ông quản trong 2 - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 cảnh trong cảnh văn bản kịch. - 4HS đọc nối tiếp theo lời nhân vật - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ông anh Tễu và ông Quản. quản phường roi nước, “một nụ cười bằng - HS đọc từ khó. mười thang thuốc bổ”, phường rối làng
- ta,... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cả bài, với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, điệu. truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của - HS luyện đọc nhóm đôi. các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa - HS lắng nghe. sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh trong vở kịch. + 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh 1. + 1HS đọc lời nhân vật Anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.
- - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc lời nhân vật anh Tễu và ông quản trong - GV nhận xét chung. từng cảnh cho đến hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản kịch 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải ngha từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + (Ông) quản phường: (người) quản lí, điều hành một tổ chức gồm những người cùng làm một nghề, một công việc (trong xã hội xưa). + Thuỷ đình: nhà biểu diễn múa rối nước. + Quân hề: nhân vật rối nước được làm bằng gỗ, đóng vai gây cười trong các vở diễn. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Em đọc lời thoại ở anh Tễu ở cảnh 1 để + Ở cảnh 1, lí do anh Tễu tìm gặp ông tìm câu trả lời cho Câu 1: Ở cảnh 1, lí do quản là vì anh thích ca hát mà tướng anh Tễu tìm gặp ông quản là gì? mạo khó coi, “bụng trống chầu, đầu cá trê”, vào phường mong được giấu mặt mình, trình mặt rối mà hát sau + Câu 2: Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò bức mành. chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là + Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò người thế nào? chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thật thà, hoạt bát, ngộ nghĩnh./ Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người ngoan ngoãn, lễ độ, biết dạ thưa, trình bày lí do rõ ràng. Mục đích của anh Tễu đến với phường rối + Câu 3: Theo em, vì sao ông quản dạy cho nước là mục đích tốt, không nhằm lợi anh Tễu diễn những quân rối hề? dụng, sớm nắng một chiều. + HS suy nghĩ trả lời: * Vì thấy anh Tễu muốn “học cười”. * Vì thấy anh Tễu hoạt bát, ngộ nghĩnh. * Vì đưa tiếng cười mua vui cho cả làng, cười nhiều hơn để bớt sầu não, suy nghĩ tiêu cực. * Theo em, ông quản dạy cho anh Tễu diễn những quân rối hề vì những quân này đem lại tiếng cười mua vui cho làng xóm. + Đọc cảnh 2 và trả lời Câu 4: * Ở cảnh 2, điều khiến anh Tễu có * Ở cảnh 2, điều gì khiến anh Tễu có những những xáo trộn trong tâm tư là vì anh xáo trộn trong tâm tư? mơ thấy một nơi có nhà thuỷ đình rộng mênh mông, thoả sức ngân nga cho tròn vành rõ chữ. Ở đó có nhiều người đẹp như tiên đang múa ca, vẫy
- gọi anh Tễu. * Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu đi theo * Ông quản khích lệ anh Tễu đi theo tâm nguyện của mình? tâm nguyện của mình vì ông biết anh đã giác ngộ, tìm ra được con đường riêng của anh. Ông tôn trọng ý kiến + Câu 5: Vở kịch giải thích thế nào về sự của anh. xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối + Vở kịch qua lời nói của ông quản nước? và anh Tễu cho ta thấy được sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước đối với màn rối nước là một nhân vật vui vẻ, đem lại tiếng cười cho mọi người./ Vở kịch giải thích sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước là: Sau khi anh Tễu rời phường rối nước, ông quản phường xin anh lấy chính hình mẫu anh khắc tạc thành một quân rối mới, thay anh Tễu ở lại múa cá với bạn nghề trong phường. Do vậy đây là một nhân vật được hình tượng hóa từ một con - GV nhận xét, tuyên dương người có thật, mang nhiều ý nghĩa. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung của văn - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung. bản kịch. - GV nhận xét và chốt: Đưa ra một cách - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung. giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc - HS luyện đọc lại bài theo nhóm 2. (2 em, mỗi em đọc lời nhân vật), đọc nối tiếp diễn cảm văn bản kịch. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Bài 1. Xếp những từ có tiếng tâm dưới đây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. Tâm có nghĩa là Tâm có nghĩa là điểm chính giữa tình cảm, ý nghĩa - GV mời HS nhận xét. tâm bão, tâm tâm tư, tâm - GV nhận xét, tuyên dương. điểm, trung tâm nguyện, tâm trạng, tâm huyết, lương tâm. - HS khác nhận xét. Bài 2. Đặt câu với 1- 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân viết bài vào vở - HS làm việc cá nhân, viết câu vào vở. * Với tâm có nghĩa là chính giữa: + Tâm bão hiện đang nằm lệch về phía Đông nước ta. + Hà Nội là trung tâm văn hoá lớn nhất miền Bắc nước ta nói riêng, của cả nước nói chung. + Quận Hoàn Kiếm là trung tâm của thành phố Hà Nội. * Với tâm có nghĩa là tình cảm, ý
- chí: + Thầy giáo của tôi là một người tâm huyết với nghề. + Lương tâm của tôi không cho phép làm những điều sai trái với đạo đức. - GV cho chữa bài theo hình thức lẩu băng + Ngày đầu tiên đi học, tâm trạng em chuyền. rất bồi hồi. - GV chiếu vở HS và chữa. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, góp ý cho nhau. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu 01 đoạn clip ngắn về múa sư tử - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời. trong đêm Trung thu (hoặc khai trương, mở cửa hàng), cho HS xem và trả lời câu hỏi: + Tết Trung thu + Đoạn clip lớp mình vừa xem giới thiệu hoạt động gì của người dân? + Có. + Trong đoạn clip đó, em thấy hình ảnh của chú Tễu có ngộ nghĩnh, đáng yêu + Chú Tễu có gương mặt hài hước, dí không? dỏm, mang lại tiếng cười vui cho mọi + Hãy chia sẻ cảm xúc của em về nhân vật người. chú Tễu? - HS lắng nghe., - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Công nghệ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
- - Ôn tập các kiến thức: vai trò của sản phẩm công nghệ; vai trò của sáng chế trong đời sống; Nhận thức muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; trình bày được tác dụng của điện thoại, các bộ phận của điện thoại; trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày; Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng của điện thoại. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Giúp HS ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát video - Cả lớp quan sát tranh. + GV cho HS đặt câu hỏi về video vừa xem ? Video các bạn vừa xem nói điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở học kì 1 chúng ta đã được học về các bài học về các sản phẩm công nghệ trong đời sống. Để chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 1 cô cùng các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở các bài mà chúng ta đã được học. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và trả - HS thảo luận và trả lời các câu lời các câu hỏi theo nội dung bài: hỏi của bài. Câu 1: Kể tên một số sản phẩm công nghệ và Câu 1: Vai trò xe đạp: giúp con nêu vai trò của sản phẩm công nghệ đó trong đời người di chuyển nhanh hơn; Vai sống của con người trò tủ lạnh: giúp bảo quản thức
- ăn; Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. Câu 2: Nêu một số đức tính của nhà sáng chế mà Câu 2: Kiên trì, tò mò khoa học, em muốn học tập? chịu khó quan sát, chăm chỉ, đâm mê, không ngại thất bại, . Câu 3: Hãy kể tên các công việc chính trong Câu 3: Hình thành ý tưởng về sản thiết kế? phẩm. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. Làm sản phẩm mẫu. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. Câu 4: Hãy kể tên các bước của cách làm đồng Câu 4: Gồm có 4 bước: hồ đeo tay? + Bước 1: Làm mặt số + Bước 2: Làm quai đeo và núm vặn. + Bước 3: Làm bộ kim đồng hồ. + Bước 4: Gắn các bộ phận để haonf thiện đồng hồ đồ chơi. Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi gọi điện thoại di Câu 5: Không sử dụng khi đang động? sạc pin và khi pin yếu. Chỉ sử dụng khi cần thiết. sử dụng với thời gian vừa phải. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết thảo luận. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Câu 1: Vai trò của máy cày là gì? - HS tham gia chơi. A. Cày xới đất. B. Trồng cây. Câu 1: A C. Vun trồng cây. D. Cuốc đất. Câu 2: Đức tính cần có của nhà sáng chế: A. Lười nhác B. Chăm chỉ. Câu 2: D
- C. Tò mò khoa học. D. Cả ý B và C. Câu 3: Có bao nhiêu bước trong thiết kế một sản phẩm công nghệ? Câu 3: C A. 2 bước. B. 3 bước. C. 4 bước. D. 5 bước. Câu 4: Để thiết kế một sản phẩm bước đầu tiên chúng ta phải làm gì? Câu 4: B A. Vẽ phác thảo sản phẩm. B. Hình thành ý tưởng sản phẩm. C. Làm sản phẩm mẫu. D. Chọn vật liệu, dụng cụ. Câu 5: Điện thoại di động thường có mấy bộ phận? Câu 5: C A. 5 bộ phận B. 6 bộ phận C. 7 bộ phận C. 8 bộ phận. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm thảo luận và tiến nhận xét lẫn nhau. hành thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích một số sản phẩm công nghệ của của những sản phẩm công nghệ đó. gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công - GV nhận xét tuyên dương. nghệ đó trước lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất - HS biết tự giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Giúp HS rèn phẩm chất nhân ái: Yêu mến, tôn trọng, giúp đỡ, biết ơn người có công với quê hương đất nước. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả xanh” – Nhạc Hoàng Văn Yến để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. động bài học. - HS chia sẻ nội dung bài hát. lwdvy0tj4Rd + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của bài hát : Bài hát nói về điều gì? mình. + GV hỏi thêm: bạn nhỏ trong bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Bảo vệ như thế là rất tốt” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu - HS theo dõi video. chuyện với link: w6D0lIarb - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu hỏi về nội dung truyện trên màn - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
- hình: + Bác Hồ và đồng chí đơn vị bảo vệ Bác + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Hồ. + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong + Cái đúng cái tốt cần bảo vệ trong câu câu chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể chuyện trên là tính cảnh giác, bảo vệ an hiện điều gì? toàn, trách nhiệm và không làm trái luật của anh chiến sĩ Nha. Lời nói của Bác thể hiện rằng việc làm của anh Nha là một việc làm đúng và cần phải được bảo + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái vệ. đúng, cái tốt? + Theo em cần phải bảo vệ cái đúng cái tốt vì: Cái đúng cái tốt thường liên quan đến đạo đức và giá trị của mỗi con người, nên bảo vệ được cái đúng cái tốt là bảo vẹ được sự công bằng, tử tế và trách nhiệm, giúp chúng ta duy trì một + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra xã hội công bằng minh bạch. điều gì? + HS trả lời theo suy nghĩ * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ cái - Các nhóm thảo luận, trình bày trong đúng, cái tốt nhóm, thống nhất đáp án. Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm về cách làm đúng để bảo - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm vệ cái đúng, cáic tốt ghi vào phiếu học khác nhận xét, bổ sung. tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. HĐ3: Bài tập 2: Xử lý tình huống Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: a/ Trên đường đi học về, Dũng và Phong thấy một số bạn đang chui qua lỗ hổng - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân hàng rào để hái ổi của một nhà dân bên vào phiếu học tập. đường. Dũng nói với Phong: “Mình phải - HS quan sát, nhận xét. ngăn các bạn kia lại!". Phong kéo tay
- Dũng và nói: "Thôi, mặc kệ đi!". - HS làm việc nhóm 4. Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì? b/ Nhung có sở thích làm đồ tái chế nên - Tình huống a: Nếu em có mặt ở đó, em thường thu thập chai nhựa, hộp giấy bỏ đi. sẽ ủng hộ việc làm của Phong và giúp Một số bạn chế giễu, trêu chọc và gọi bạn Phong các bạn đó lại và khuyên các bạn là “Nhung nhặt rác”. rằng đó là một viêc làm không tốt. Nếu chứng kiến việc làm đó của các bạn, em sẽ làm gì? - Tình huống b: Nếu chứng kiến việc làm đó em sẽ bênh vực bạn Nhung và - GV yêu cầu HS thảo luận. khuyên các bạn rằng việc làm của bạn - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả Nhung là một việc làm tốt, bạn ấy đang - GV mời HS nhận xét nhóm bạn sử dụng những chai nhựa hộp giấy đó để - GV nhận xét, kết luận: Học hành, rèn tái chế thành những món đồ có ích hơn luyện, vui chung. Bảo vệ cái đúng ta cùng mà lại còn bảo vệ được môi trường. tham gia. Việc sai, em nhớ tránh xa. Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui lòng. - Lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao - HS tham gia chơi. tục ngữ nói thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương đất nước, tôn trọng người khác, vượt qua khó khăn, ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ cái đúng cái - 1HS nêu . tốt. - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản - Gọi HS trình bày trước lớp. thân - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài 5 (tiết 2). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LỘN XUÔI TRÒ CHƠI ‘TUYỂN PHI CÔNG’. TIẾT SỐ 34
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập. Trò chơi “Tuyển phi công”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Ai nhanh - GV hướng dẫn và đúng” chơi 2. Luyện tập. 16- * Ôn tập kĩ năng lộn 18’ xuôi - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt - Tập đồng loạt theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. GV
- - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ - Tập theo tổ cho tổ trưởng, phân N1 luyện tập theo khu vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc nhở GV và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho HS trình diễn thi đua giữa các tổ. - Hs nhận xét tổ bạn. - Thi đua giữa các tổ - GV nhận xét đánh giá tuyên dương. - HS chơi theo hướng dẫn 3-5’ - GV nêu tên trò của Gv * Trò chơi: “Tuyển phi chơi, hướng dẫn công”. cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ - HS hô “ Khỏe”! sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ____________________________________________
- Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết đánh giá (ưu điểm và nhược điểm trong một bộ phim hoạt hình của mình và của bạn), chỉnh sửa đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực: Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Góp phần hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thảo luận nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS nghe bài hát “Vũ điệu rửa tay” để - HS khởi động khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS chia sẻ. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Bài 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung. - GV trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. - 1HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV lưu ý nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc nghe bạn đọc. phải và khen ngợi một số bài làm tốt. GV có thể - HS nhận bài, lắng nghe GV nhận đọc 1– 2 bài làm tốt để HS học hỏi từ bạn mình. xét.
- - HS lắng nghe. Bài 2. Đọc lại đoạn văn của em và nhận xét - 1HS đọc đề bài. của thầy cô để biết bài viết đạt được những điểm nào dưới đây. + Có đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. + Đảm bảo yêu cầu của đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV rồi đối chiếu với những nội dung được - HS lắng nghe để nắm được cách nêu ở phần 2. nhận xét. - GV phát phiếu học tập - HS dựa vào tiêu chí trong Phiếu STT Tiêu chí đánh giá Chưa Cần học tập để tự đánh giá bài viết của đạt điều mình và đánh giá bài của bạn. chỉnh 1 Cách mở đầu đoạn văn 2 Cách giới thiệu nhân vật trong phim 3 Cách kết thúc đoạn văn 4 Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng 5 Cách dùng từ, đặt câu 6 Có dùng biện pháp so sánh, nhân hóa - GV chọn 1 đoạn viết của 1 HS và cùng lớp nhận xét, đánh giá theo Phiếu học tập đã cho. - HS quan sát, nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn HS dựa vào phần gợi ý trong sách để tự đánh giá, đánh giá bài làm của bạn cùng nhóm đôi. - GV dành thời gian để HS đọc bài và sửa chữa lỗi theo nhận xét. - Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để đọc và - HS tiến hành trao đổi theo cặp. góp ý cho nhau. - HS báo cáo. - GV bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho
- nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3. Viết lại các câu hoặc đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. Lứa tuổi thiếu nhi ai cũng từng có những đam mê, những bộ phim để đời không bao giờ quên – một bộ phim hoạt hình nổi tiếng xứng đáng với biết bao tình cảm mà mọi người dân dành cho nó, một bộ phim vô cùng nổi tiếng: Tom and Jerry. Đây là một bộ phim hoạt hình của nước ngoài, trong phim chỉ có các tiếng động, tiếng nhạc, rất ít lời thoại nhưng ai xem cũng có thể hiểu được. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu những điều học được qua - HS chia sẻ tiết học hôm nay. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BỘ PHIM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Biết giới thiệu, trình bày ý kiến về một bộ phim yêu thích đã xem. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.

