Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 02 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. 2. Năng lực phẩm chất - Hình thành và phát triển cho HS năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài: Sự tích chú tễu. Nói được các nhân vật có trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi. + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi: đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
- nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa Một Cột ở đâu và được xây dựng vào + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – năm nào? trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì dựng năm 1049, thời vua Lý Thái sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Tông. Đài? + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: thế, ban đầu chùa có tên gọi là Liên Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được Hoa Đài. xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất + Chùa Một Cột được xem là “ngôi châu Á”? chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung mềm mại. Ngôi chùa càng thêm nổi bài đọc. bật giữa khung cảnh cây cối xanh tươi và hồ nước yên bình. Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ - GV nhận xét, tuyên dương. kính, lưu giữ văn hoá – trở thành - GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Tễu và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước là Việt Nam. một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian - HS lắng nghe.
- truyền thống, ra đời từ nền văn minh lúa - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố dân tên bài vào vở. gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuật truyền thống và là một sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam,... Gương mặt nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng luôn cười và hai má hồng hào, mặt trắng sáng. Qua bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nhân vật chú Tễu. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của các cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh: - HS lắng nghe. + Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường múa rối nước để xin học nghề. + Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản và anh Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi nghề. - GV gọi HS đọc lời nhân vật. - 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời nhân vật Ông quản trong 2 - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 cảnh trong văn cảnh bản kịch. - 4HS đọc nối tiếp theo lời nhân vật - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ông quản anh Tễu và ông Quản. phường roi nước, “một nụ cười bằng mười - HS đọc từ khó.
- thang thuốc bổ”, phường rối làng ta,... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ điệu. hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các - HS luyện đọc nhóm đôi. nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS lắng nghe. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh trong vở kịch. + 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh 1. + 1HS đọc lời nhân vật Anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.
- - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc lời nhân vật anh Tễu và ông quản trong - GV nhận xét chung. từng cảnh cho đến hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản kịch 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải ngha từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + (Ông) quản phường: (người) quản lí, điều hành một tổ chức gồm những người cùng làm một nghề, một công việc (trong xã hội xưa). + Thuỷ đình: nhà biểu diễn múa rối nước. + Quân hề: nhân vật rối nước được làm bằng gỗ, đóng vai gây cười trong các vở diễn. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Em đọc lời thoại ở anh Tễu ở cảnh 1 để + Ở cảnh 1, lí do anh Tễu tìm gặp ông tìm câu trả lời cho Câu 1: Ở cảnh 1, lí do quản là vì anh thích ca hát mà tướng anh Tễu tìm gặp ông quản là gì? mạo khó coi, “bụng trống chầu, đầu cá trê”, vào phường mong được giấu mặt mình, trình mặt rối mà hát sau + Câu 2: Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò bức mành. chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là + Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò người thế nào? chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thật thà, hoạt bát, ngộ nghĩnh./ Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người ngoan ngoãn, lễ độ, biết dạ thưa, trình bày lí do rõ ràng. Mục đích của anh Tễu đến với phường rối + Câu 3: Theo em, vì sao ông quản dạy cho nước là mục đích tốt, không nhằm lợi anh Tễu diễn những quân rối hề? dụng, sớm nắng một chiều. + HS suy nghĩ trả lời: * Vì thấy anh Tễu muốn “học cười”. * Vì thấy anh Tễu hoạt bát, ngộ nghĩnh. * Vì đưa tiếng cười mua vui cho cả làng, cười nhiều hơn để bớt sầu não, suy nghĩ tiêu cực. * Theo em, ông quản dạy cho anh Tễu diễn những quân rối hề vì những + Đọc cảnh 2 và trả lời Câu 4: quân này đem lại tiếng cười mua vui * Ở cảnh 2, điều gì khiến anh Tễu có những cho làng xóm. xáo trộn trong tâm tư? * Ở cảnh 2, điều khiến anh Tễu có những xáo trộn trong tâm tư là vì anh mơ thấy một nơi có nhà thuỷ đình rộng mênh mông, thoả sức ngân nga * Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu đi theo cho tròn vành rõ chữ. Ở đó có nhiều tâm nguyện của mình? người đẹp như tiên đang múa ca, vẫy
- gọi anh Tễu. * Ông quản khích lệ anh Tễu đi theo + Câu 5: Vở kịch giải thích thế nào về sự xuất tâm nguyện của mình vì ông biết anh hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước? đã giác ngộ, tìm ra được con đường riêng của anh. Ông tôn trọng ý kiến của anh. + Vở kịch qua lời nói của ông quản và anh Tễu cho ta thấy được sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước đối với màn rối nước là một nhân vật vui vẻ, đem lại tiếng cười cho mọi người./ Vở kịch giải thích sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước là: Sau khi anh Tễu rời phường rối nước, ông quản phường xin anh lấy chính hình mẫu anh khắc - GV nhận xét, tuyên dương tạc thành một quân rối mới, thay anh - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung của Tễu ở lại múa cá với bạn nghề trong văn phường. Do vậy đây là một nhân vật bản kịch. được hình tượng hóa từ một con - GV nhận xét và chốt: Đưa ra một cách người có thật, mang nhiều ý nghĩa. giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung. nước. - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (2 - HS luyện đọc lại bài theo nhóm 2. em, mỗi em đọc lời nhân vật), đọc nối tiếp diễn cảm văn bản kịch. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Xếp những từ có tiếng tâm dưới đây vào nhóm thích hợp.
- - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để - GV yêu cầu HS đọc đề bài. tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình - Mời HS làm việc cá nhân. bày trước lớp. Tâm có nghĩa là Tâm có nghĩa là điểm chính giữa tình cảm, ý nghĩa tâm bão, tâm tâm tư, tâm - GV mời HS nhận xét. điểm, trung tâm nguyện, tâm - GV nhận xét, tuyên dương. trạng, tâm huyết, lương tâm. - HS khác nhận xét. Bài 2. Đặt câu với 1- 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân viết bài vào vở - HS làm việc cá nhân, viết câu vào vở. * Với tâm có nghĩa là chính giữa: + Tâm bão hiện đang nằm lệch về phía Đông nước ta. + Hà Nội là trung tâm văn hoá lớn nhất miền Bắc nước ta nói riêng, của cả nước nói chung. + Quận Hoàn Kiếm là trung tâm của thành phố Hà Nội. * Với tâm có nghĩa là tình cảm, ý chí: + Thầy giáo của tôi là một người tâm huyết với nghề. + Lương tâm của tôi không cho phép
- làm những điều sai trái với đạo đức. + Ngày đầu tiên đi học, tâm trạng em - GV cho chữa bài theo hình thức lẩu băng rất bồi hồi. chuyền. - GV chiếu vở HS và chữa. - HS nhận xét, góp ý cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu 01 đoạn clip ngắn về múa sư tử - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời. trong đêm Trung thu (hoặc khai trương, mở cửa hàng), cho HS xem và trả lời câu hỏi: + Đoạn clip lớp mình vừa xem giới thiệu + Tết Trung thu hoạt động gì của người dân? + Trong đoạn clip đó, em thấy hình ảnh của + Có. chú Tễu có ngộ nghĩnh, đáng yêu không? + Hãy chia sẻ cảm xúc của em về nhân vật + Chú Tễu có gương mặt hài hước, dí chú Tễu? dỏm, mang lại tiếng cười vui cho mọi người. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe., - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Nhận biết các hình phẳng đã học, biết công thức tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật và vận dụng tính chu vi, diện tích với các số đo là số tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình học - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng - HS lắng nghe. ôn tập lại các kiến thức về diện tích, chu vi một số hình phẳng. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2 - HS tham gia trò chơi bằng Bài 1. cách giơ thẻ đáp án A, B, C, D - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo trên mỗi hình và chọn đáp án đúng. - GV đếm 1,2,3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giơ thẻ D - GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo trên mỗi hình và điền Đ/S vào VBT - GV đếm 1,2,3. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS thực hiện. a. Đ b, S - Bạn nào làm xong giơ tay Bài 3. Mảnh đất của bác Tư dạng hình thang vuông có chiều cao 12m, đáy bé 18m và đáy lớn bằng 4/3 đáy bé. Bác Tư đã dành phần đất hình tam giác BKC (như hình vẽ) để hiến đất mở rộng đường. Hỏi: a, Bác Tư đã hiến bao nhiêu mét vuông đất để mở rộng đường? b, Phần đất còn lại có diện tích bao nhiêu mét vuông? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Bài giải: a, Diện tích phần đất hình tam giác BKC là: 2 x 5 : 2= 30 (m2) b, Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang ban đầu là:
- - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 18 x 4 : 3= 24 (m) - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích mảnh đất ban đầu - GV yêu cầu HS giải thích cách tính diện tích hình tam là: giác BKC (24 + 18) x : 2= 252 (m2) Diện tích phần đất còn lại là: 252 - 30= 222 (m2) Đáp số: a, 30 m2 b, 222 m2 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm, tìm ra cách giải. - Bài giải: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Độ dài đáy NP của hình tam giác MNP là: 72 x 2 : 9 = 16 (dm) Đáp số: 16 dm - Các nhóm khác nhận xét, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bổ sung. - GV lưu ý: từ công thức tính diện tích hình tam giác, ta có các công thức liên quan: + Muốn tính diện tích đáy hình tam giác phải ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao. + Muốn tính chiều cao hình tam giác phẩi ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho độ giải đáy. - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________
- Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học HS chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Nhận biết các hình phẳng đã học, biết công thức tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật và vận dụng tính chu vi, diện tích với các số đo là số tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình dạng: - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới: bài học ngày hôm nay chúng - HS lắng nghe. ta cùng ôn tập lại các kiến thức về chu vi, diện tích của tròn. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2 - HS tham gia trò chơi bằng Bài 1. cách giơ thẻ đáp án A, B, C, D - HS thực hiện
- - GV đọc yêu cầu bài. - GV y/c HS tính - HS giơ thẻ: a, C b, C - GV đếm 1,2,3. - GV nhận xét, tuyên dương. - - GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm - Y/c HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình tròn Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV y/c HS làm bài vào vở lắng nghe. - HS thực hiện. Bài giải: Chu vi của bánh xe là: 3,14 x 50 = 157 (cm) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 1000 vòng thì người đó đi được số mét lả: 157 x 1000 = 157 000 (cm) 157 000 cm = 1570 m - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1570 m - GV lưu ý HS đổi đơn vị đo theo y/c của bài toán Bài 3. Mai đo được đường kính của một mặt bàn hình tròn là 1,4m. Tính diện tích của mặt bàn đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Đại diện các nhóm trả lời. Bài giải: Bán kính của mặt bàn hình tròn - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. là: - GV nhận xét, tuyên dương. 1,4 : 2= 0,7 (m) - GV lưu ý: muốn tính diện tích hình tròn ta cần biết Diện tích của mặt bàn đó là: bán kính của hình tròn đó. 3,14, x 0,7 x 0,7= 1,5386 (m2) Đáp số: a1,5386 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm, làm bảng phụ - Bài giải: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Diện tích biển báo là là: 35 x 35 x 35 = 3846,5 (cm2) Diện tích phần hình chữ nhật màu trắng là: 50 x 12 = 600 (cm2) diện tích phần màu đỏ của tấm biển báo là: 3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2) Đáp số: 3246,5 cm2 rồi - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Nêu lại công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán
- kinh, hình chữ nhật? - S= r x r x 3,14 - S = a x b - GV lưu ý về cách tính diện tích một số hình không có công thức - GV mở rộng thêm kiến thức cho HS: - Theo em biển báo cấm đi ngược chiều sẽ được đặt ở đâu? - Đặt ở đường một chiều. - Khi gặp biển báo này theo em người tham gia giao - Khi gặp biển báo cấm đi thông cần phải đi như thế nào? ngược chiều người tham gia giao thông không được đi ngược chiều với biển báo. - Ngoài loại biển báo cấm đi ngược chiều, em còn biết loại biển cấm nào nữa? - Biển báo cấm quay đầu, cấm - GV đưa ra một số biển báo cấm dừng đỗ Đường cấm Cấm ôtô Cấm xe đạp Cấm dừng và đỗ xe Cấm đỗ xe - Em thấy các biển cấm sẽ có hình gì, màu gì? - HS: Biển cấm sẽ có hình - GV: Theo luật giao thông đường bộ hiện nay có 56 tròn và màu đỏ . loại biển cấm, biển cấm sẽ có hình tròn, màu đỏ, hình đen. Vậy khi tham gia giao thông cùng gia đình các em sẽ lưu ý để nhắc nhở bố mẹ mình nhé. - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2025 Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VI MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức kĩ năng - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. - HS vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Chủ động tích cực luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. Biết vận dụng cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - Có ý thức và ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Nhận biết các hình phẳng đã học, biết công thức tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật và vận dụng tính chu vi, diện tích với các số đo là số tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: - HS vận động theo bài hát. Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, - HS nối tiếp nêu diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng ôn tập tiếp cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ cách để tính diện tích hình tứ giác ABCD. - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng - GV gọi HS báo cáo. nhau thảo luận - Để tính được diện tích hình tứ giác ABCD em sẽ chia thành 2 hình tam giác vuông đó, em sẽ nối điểm B với điểm D. - Sau đó tính diện tích 2 hình tam giác vuông và cộng diện tích của 2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. hình với nhau. Bài giải Ta chia mảnh bìa hình tứ giácABCD thành 2 hình tam giác vuông ABD và CBD. Diện tích của hình tam giác vuông ABD là: 33 x 56 : 2 = 924 (cm2) Diện tích của hình tam giác vuông CBD là: 63 x 16 : 2 = 504 (cm2) Diện tích mảnh bìa hình tứ giác ABCD là: 924 + 504 = 1428 (cm2) 2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 1428 cm - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Khi tính diện tích các hình không có dạng - GV nhận xét, tuyên dương. quen thuộc ta sẽ làm như thế nào? - Chia hình thành các hình đã học, sau đó áp dụng công thức để tính. Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
- nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để làm bài tập. - HS làm bài a) Diện tích hình tam giác ABM bé hơn a) Diện tích hình tam giác ABM bé diện tích hình tam giác ACM hơn diện tích hình tam giác ACM S b) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện b) Diện tích hình tam giác ABM tích hình tam giác ACM bằng diện tích hình tam giác ACM Đ ? Vì sao ý b lại đúng? - Vì M là trung điểm của BC, trung điểm M sẽ chia BC thành 2 đoạn thẳng bằng nhau, nên diện tích của 2 tam giác sẽ bằng nhau. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Đáy lớn 56 m; đáy bé 34 m; chiều cao 20 m. + 100 m2 thu hoạch được 70 kg thóc. + Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bào nhiêu tấn thóc. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS chữa bài. Bài giải: Diện tích của thửa ruộng hình thang đó là: (56 + 34) x 20 : 2 = 900 ( m2) Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số tấn thóc là: 900 : 100 x 70 = 630 (kg) = 0,63 tấn Đáp số: 0,63 tấn thóc - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). tuyên dương.
- ? Muốn tính diện tích hình thang ta làm như - Ta lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với thế nào? chiều cao rồi chia cho 2. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: + Để tính được diện tích bồn hoa, ta thấy có 4 nửa hình tròn đều có đường kính bằng nhau, nên ta ghép 4 nửa hình tròn thành 2 hình tròn để tính diện tích, sau đó tính diện tích hình vuông, rồi cộng các diện tích vào với nhau để tính diện tích bồn hoa. + Bán kính hình tròn: 2 : 2 = 1 + Diện tích 2 hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 x 2 = 6,28 m2 + Diện tích hình vuông: 2 x 2 = 4 m2 + Diện tích bồn hoa: 6,28 + 4 = 10,28 m2 Vậy chọn ý B. 10,28 m2 - HS khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình - HS nhắc lại theo chỉ định của GV. thang - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. -HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm

