Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxkhbd_tuan_19_thu_5_6_c6472.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu thương người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử, Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quý những người thân trong gia đình, thông qua hình ảnh của người mẹ. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa bài đọc - Video bài hát ru. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai - HS trả lời: thác nội dung để dẫn dắt vào bài. + Em cảm thấy rất xúc động + Em cảm thấy rất hay. HM6RG4&t=0s
  2. - Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru + Em cảm nhận được tình cảm lớn lao con”? mà người mẹ dành cho con qua từng - GV dẫn dắt vào bài học: Hát ru như một ký lời ru. ức tuổi thơ mà không ai có thể quên, qua lời ru của bà, của mẹ đã gieo vào tâm thức tuổi thơ những ký ức và hình ảnh tốt lành về lòng - HS lắng nghe, ghi bài. nhân ái, đạo lý làm người, tình yêu quê hương, đất nước, các em được say giấc, được lớn lên cũng từ những lời ru đó. Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của tác giá Nguyễn Khoa Điềm cũng có một em bé được lớn lên từ lời ru của mẹ đấy các em ạ. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, từ ngữ thể hiện sự vất vả trong công việc của người mẹ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn của người mẹ, thể hiện sự vất vả khó nhọc cách đọc. của người mẹ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ..tim hát thành lời + Đoạn 2: Tiếp . Vung chày lún sân” + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  3. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: a-kay, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nóng hổi, lún sân, Ka-lưi, lưng núi - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ - 2-3 HS đọc câu. Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Giọng đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ vào những từ ngữ giàu cảm xúc điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Giọng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, nhấn giọng vào những từ ngữ giàu cảm xúc - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3 một số câu thơ thể hiện tình cảm của - HS luyện đọc một số câu thơ: người mẹ, sự vất vả của người mẹ. Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a- kay hỡi Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi sai). Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng 2.3. Luyện đọc toàn bài.
  4. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa ra để GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ có) 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ như lời ru ngọt ngào của Bài thơ như lời ru ngọt ngào của người mẹ dành cho con. Những từ ngữ nào người mẹ dành cho con. Những từ cho em biết điều đó? ngữ cho em biết điều đó là: Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi, ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi. + Câu 2: Người mẹ làm những công việc gì? - Người mẹ làm những công việc: giã Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? gạo, trồng lúa, tỉa bắp. - Những công việc đó có ý nghĩa: giúp tăng gia sản xuất, có lương thực
  5. và thực phẩm để nuôi bộ đội có sức chiến đấu, duy trì chiến tranh chính nghĩa giành độc lập dân tộc. - Những mong ước của người mẹ + Câu 3: Những mong ước gì của người mẹ được gửi gắm trong lời ru ở khổ thơ được gửi gắm trong lời ru ở khổ thơ thứ hai? thứ hai là: mong con ngủ ngoan, mong hạt gạo trắng ngần, mong con lớn vung chày làm lún sân. + Câu 4: Em hiểu thế nào về hai dòng thơ - Em hiểu hai dòng thơ "Mặt trời của "Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi/ Mặt trời bắp thì nằm trên đồi/ Mặt trời của mẹ, của mẹ, em nằm trên lưng"? em nằm trên lưng": Bắp cần mặt trời để sinh sống và hình thành (qua những râu ngô, hoa ngô, làm lớn cây ngô rồi mới có bắp); em bé là mặt trời, là niềm tin, hi vọng và là tình yêu lớn nhất của mẹ, động lực để mẹ lao động, sản xuất. - Chủ đề của bài thơ: Bài thơ ca ngợi tình cảm thắm thiết của người mẹ + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. dành cho con, cho quê hương, đất - GV nhận xét, tuyên dương nước trong cuộc kháng chiến chống - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài Mỹ. học. - GV nhận xét và chốt: Tình mẫu tử thiêng - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. lại nhiều cảm xúc cho người đọc.
  6. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc lại diễn cảm theo - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 nhóm 3. Sau đó đọc tự đọc nhẩm để em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn học thuộc lòng bài thơ. cảm bài đọc, sau nhẩm để thuộc lòng bài thơ. - GV mời HS đọc lại bài. - HS đọc bài. - GV mời 1, 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Luyện tập theo văn bản đọc. - Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về Đại từ xưng hô, câu đơn, câu ghép. Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Điều này giúp học sinh hiểu thêm về bài đọc. - Cách tiến hành: Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây, những từ nào được dùng để xưng hô? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân, sau đó trả lời. - HS làm bài cá nhân và trả lời: - Trong đoạn thơ dưới đây, những từ được dùng để xưng hô là: mẹ, a-kay, con. ? Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi là gì? - Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi là Đại từ.
  7. Bài 2: Viết 2-3 câu về người mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, trong đó có sử dụng ít nhất một câu đơn và một câu ghép. - HS đọc bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó gọi HS chữa bài. gọi HS chữa bài. ? Hãy nêu câu đơn, câu ghép có trong đoạn văn của em? ? Phân tích cấu tạo câu đơn, câu ghép đó? - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ những cảm xúc, - HS nêu suy nghĩ của mình: suy nghĩ về mẹ của mình sau khi học xong + Qua hình ảnh của người mẹ trong bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên bài thơ, em càng thấy rõ được sự vất lưng mẹ” vả, khó nhọc của mẹ mình. Mẹ đã thức khuya dậy sớm, chăm lo cho em từng miếng ăn giấc ngủ. Em rất yêu mẹ của mình.. - Nhận xét, tuyên dương. + Mẹ của em rất yêu thương em, mẹ - GV nhận xét tiết dạy. cũng rất vất vả để vừa đi làm vừa chăm lo cho gia đình. ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức được vai trò của tủ lạnh trong đời sống.
  8. 2. Năng lực, phẩm chất - Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của tủ lạnh. Nhận ra được vị trí và vai trò của các khoang trong tủ lạnh. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - Cả lớp quan sát tranh. SGK (trang 26). + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của tủ lạnh trong đời sống. - GV mời một số nhóm trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng - HS lắng nghe. mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1.
  9. - GV yêu cầu HS đọc thông tin dưới đây và cho biết tác dụng của tủ lạnh. - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu tác dụng của tủ lạnh. Thịt, cá có thể bảo quản được -Từ 3 đến 5 ngày với phương - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo pháp làm lạnh thực phẩm. luận. -Từ vài tuần tới vài tháng với - GV nhận xét, tuyên dương. phương pháp đông lạnh. Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến - Đại diện các nhóm báo cáo kết trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là quả thảo luận. bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo dài thời gian sử dụng. Hoạt động khám phá 2. - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi Ai - HS lắng nghe nhiệm vụ để nhanh ai đúng. GV chia lớp thành 2 đội chơi, phát chuẩn bị thực hiện. cho mỗi đội 6 tấm thẻ có ghi tên như sau: A, B, a, b, 1, 2. - GV yêu cầu 2 nhóm HS ghép thẻ mô tả tên khoang và thẻ mô tả vai trò của khoang với vị trí các khoang tương ứng của tủ lạnh trong hình. - GV hướng dẫn HS thảo luận và sắp xếp các thẻ đã tìm hiểu ở hoạt động khám phá 2 vào nhóm cho phù hợp. - Yêu cầu học sinh chơi trò chơi. - Các nhóm thảo luận và chơi trò - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm chơi theo yêu cầu. nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc và kết luận: Tủ lạnh thường có hai khoang, khoang làm lạnh và khoang cấp đông. Trong mỗi khoang - Đại diện các nhóm trình bày thường có các ngăn để thuận tiện sắp xếp và bảo kết quả và nhận xét lẫn nhau. quản thực phẩm. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  10. - GV mời HS chia sẻ về chiếc tủ lạnh của gia đình -Học sinh tham gia chia sẻ về em ở nhà, nêu vai trò của chiếc tủ lạnh đó. chiếc tủ lạnh của gia đình em ở nhà, nêu vai trò của chiếc tủ lạnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động 2: -GV cho HS quan sát trải nghiệm trực tiêp với chiếc tủ lạnh của nhà bếp bán trú. Buổi chiều Đạo đức Bài 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống. Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Rèn cho HS biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường sống ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Giúp HS biết tự hào, bảo vệ môi trường sống xung quanh. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  11. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV hỏi: Trong tuần vừa rồi, bạn nào đã được - 1 vài HS trả lời. chứng kiến hành vi phá hoại hoặc bảo vệ môi trường sống xung quanh? - GV mời 1,2 bạn chia sẻ về những gì mình - 1,2 HS chia sẻ. quan sát được. - GV dẫn vào bài mới: Có rất nhiều hoạt động giúp bảo vệ môi trường, trong đó có việc đảm bảo nguồn nước trong xanh và trồng cây. Nguồn nước và cây xanh là các thành phần quan trọng của môi trường và học sinh có thể làm được rất nhiều việc tốt để bảo vệ nguồn nước và cây xanh, để qua đó góp phần bảo vệ cuộc sống của chúng ta. 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 4: Đề xuất những việc nên làm và không nê làm để bảo vệ các loại môi trường sống. - GV mời 1 HS đọc đề bài trong SGK. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo - 1 HS đọc. nhóm 4 phát giấy khổ to có ghi nhiệm vụ theo - HS thảo luận nhóm 4, làm bài vào giấy gợi ý của bài tập. khổ to.
  12. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm dán giấy khổ to có ghi đáp án lên bảng và cử đại diện để - Các nhóm dán lên bảng và trình bày. trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá, kết luận: Cần khuyên bạn thực - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống xung quanh. Bài tập 5: Đóng vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS đọc tình huống trong sách giáo khoa. - GV cho HS hoạt động theo nhóm 4, thảo luận - HS đọc tình huống để đưa ra phương án xử lí tình huống và đóng vai thể hiện kết quả xử lí. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp - HS thảo luận nhóm 4. khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - Các nhóm tiến hành đóng vai. - Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày phương án xử lý qua phần đóng vai. + TH a. Ý kiến của hiền là không đúng vì hành động của hiền gây ô nhiễm môi trường. Em sẽ nói với hiền về hành động đó, dù nhỏ nhung cũng sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, nhất là môi trường nước và môi trường đất. Ngoài ra, hành vi ấy nếu không được nhận thức sẽ dẫn đến những hành vi gây ô nhiễm môi trường trong tương lai. + TH b. Việc đốt rác ở đường làng mang lại hậu quả tạo ra khói bụi, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng. Ngoài ra, việc này còn dẫn tới nguy cơ hỏa hoạn, cháy nổ. Sẽ khuyên bạn cùng thu gom rác đến nơi tập kết rác để rác được xử lý theo đúng quy định, tránh gây ô nhiễm môi trường. + TH c. Việc nuôi lợn chao thả rông quanh nhà gây ô nhiễm môi trường sông
  13. rất lớn, chất thải trong quá trình nuôi sẽ gây mùi hôi, làm ô nhiễm không khí và mang những mầm bệnh. Ngoài ra, việc này còn làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của cộng đồng xung quanh. Cần nói với chú về tác hại đến môi trường, không khí và môi trường nước của việc nuôi lợn, bò thả rông qua nhà; chia sẻ một số biện pháp nuôi những không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. + TH d. Sẽ nói với bạn việc ngắt hoa bẻ cành là dù ít hay nhiều cũng sẽ làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Rất cần chung tay bảo vệ môi trường từ những việc rất nhỏ. + TH e. Việc làm của phong sẽ tạo ra ô nhiễm tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những người xung quanh. Đề nghị phong mở loa hát đủ nghe để không tạo tiếng ồn. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét, kết luận: 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm bàn về - HS thảo luận theo nhóm bàn, trao đổi. những việc em đã chứng kiến, đã làm hoặc sẽ - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ những làm để bảo vệ môi trường sống xung quanh. việc của nhóm mình. - GV gọi các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, kết luận, đánh giá các việc làm - Các nhóm chia sẻ ý kiến. của các nhóm. (Việc nào hoàn thành tốt, việc
  14. nào hoàn thành, việc nào chưa tốt, cần sửa - Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ. chữa). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LEO TRÒ CHƠI ‘ĐỘI NÀO NHANH HƠN’. TIẾT SỐ 40 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được bài tập Leo từng chân lên, xuống thang chữa A. Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động. 5-7’
  15. - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học.  - HS khởi động theo - Khởi động - GV HD học sinh hướng dẫn của GV. khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Cùng nhau ta đi lên” 2lx8n 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát * Học mới: Leo từng tranh tranh, tập mẫu chân lên, xuống thang - GV làm mẫu động chữa A. tác kết hợp phân tích - Leo lên kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - Hs quan sát mẫu và ghi mẫu nhớ cách thực hiện. - Cho 2-3 em học - Nêu các câu hỏi thắc - Leo xuống sinh lên thực hiện động tác Leo từng mắc nếu có. chân lên, xuống -2-3 hs lên thực hiện thang chữa A. động tác. - GV cùng HS nhận - GV cùng HS nhận xét, xét, đánh giá tuyên đánh giá tuyên dương dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 12- - Tập đồng loạt 14’
  16. - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv.       - Gv quan sát, sửa           sai cho HS.  GV - HS tập theo hướng dẫn của Gv. ĐH tập luyện theo tổ - Tập theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho tổ trưởng, phân N1  luyện tập theo khu  vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc nhở  GV  và sửa sai cho HS         - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV tổ chức cho HS - Hs nhận xét tổ bạn. thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - GV nhận xét đánh giá tuyên dương. - HS chơi theo hướng dẫn của Gv - GV nêu tên trò * Trò chơi: “Đội nào chơi, hướng dẫn nhanh hơn”. cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS 3-5’ chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua.
  17. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân theo hướng dẫn thân. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. c. Kết thúc giờ học.  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ______________________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất
  18. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 3 + Câu 1: Số bé bằng 3, số lớn bằng 5. 5 Hãy viết tỉ số của số bé và số lớn. 5 + Câu 2: 7 + Câu 2: Trong tổ có 7 bạn nữ và 5 bạn m 2 nam hãy viết tỉ số của bạn nam và bạn + Câu 3: nữ. n 3 n 3 + Câu 3: Viết tỉ số của m và n, biết m + Câu 3: m 2 = 2, n = 3 - HS lắng nghe + Câu 4: Viết tỉ số của n và m, biết m = 2, n = 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi, Việt, Nam và tình huống có trong tranh. Rô bốt đang cùng các bạn quyên góp sách. Bạn Mai nói: Trong đợt quyên góp lịch cũ để làm sách chữ nổi cho người khiếm thị, hai lớp 5A, 5B đóng góp được 60 quyển vở. Bạn Nam nói: Tớ biết số
  19. lịch của lớp 5A bằng 7 số lịch của lớp 8 5B. Bạn Việt thắc mắc: Mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch nhỉ? Bạn Rô bốt gợi ý: Số lịch của lớp 5B chia làm 8 phần bằng nhau thì số lịch của lớp 5A là 7 phần như thế. Biết tổng số lịch của hai lớp là 60 quyển. Từ đó tính được số lịch của mỗi lớp. - GV cho HS nêu lại bài toán sau đó - HS nêu lại bài toán. đọc lại gợi ý của Rô bốt. + Hai lớp 5A và 5B đóng góp được 60 + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì quyển lịch, tỉ số lịch của lớp 5A = 7 số 8 lịch lớp 5B. Hỏi mỗi lớp đóng góp được - GV nêu cách tóm tắt bài toán bằng bao nhiêu quyển lịch? cách vẽ sơ đồ và hướng dẫn HS giải. + Dựa vào tỉ số 7 để vẽ sơ đồ: Số lịch 8 - Theo dõi lớp 5A là 7 phần thì số lịch của lớp 5B là 8 phần như thế. Bài giải + Số lịch cũ của lớp 5A là mấy phần bằng nhau? + Số lịch cũ của lớp 5B là mấy phần bằng nhau? + Tổng số lịch 2 lớp đóng góp được là bao nhiêu? + 7 phần bằng nhau.
  20. + Nhìn vào sơ đồ tổng số phần của 2 + 8 phần bằng nhau. lớp là bao nhiêu phần? + Tổng số phần bằng nhau của 2 lớp là + 60 quyển. 15 phần tương ứng với 60 quyển. Vậy giá trị một phần là bao nhiêu quyển? Làm phép tính gì? + Là 7 + 8 = 15 phần + Tìm được giá trị của 1 phần rồi thì ta + Phép tính chia, lấy 60 : 15 = 4 có tìm được số quyển lịch của từng lớp + Tìm được số quyển lịch của từng lớp. không? Làm thế nào? Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần của từng lớp: Số lịch lớp 5A: 4 x 7 = 28 quyển Số lịch lớp 5B: 4 x 8 = 32 quyển Bài giải . Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 8 = 15 (phần) Giá trị của một phần là: 60 : 15 = 4 (quyển) Số quyển lịch của lớp 5A là: 4 x 7 = 28 (quyển) Số quyển lịch của lớp 5B là: 4 x 8 = 32 (quyển) Đáp số: Lớp 5A: 28 quyển lịch - Để giải bài toán này chúng ta cần giải Lớp 5B: 32 quyển lịch theo mấy bước? - 5 bước + Bước 1: Vẽ sơ đồ + Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm giá trị một phần + Bước 4: Tìm số quyển lịch lớp 5A