Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu thương người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử, Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý những người thân trong gia đình, thông qua hình ảnh của người mẹ. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. *HSKT: Luyện đọc đúng một đoạn văn với tốc độ chậm. Nói được những điều mình hiểu về nội dung bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa bài đọc - Video bài hát ru. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai thác nội dung để dẫn dắt vào bài.
  2. HM6RG4&t=0s - HS trả lời: - Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru + Em cảm thấy rất xúc động con”? + Em cảm thấy rất hay. + Em cảm nhận được tình cảm lớn lao mà người mẹ dành cho con qua từng lời ru. - GV dẫn dắt vào bài học: Hát ru như một ký ức tuổi thơ mà không ai có thể quên, qua lời ru của bà, của mẹ đã gieo vào tâm thức tuổi thơ những ký ức và hình ảnh tốt lành về lòng nhân ái, đạo lý làm người, tình yêu quê hương, đất nước, các em được say giấc, được lớn lên cũng - HS lắng nghe, ghi bài. từ những lời ru đó. Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của tác giá Nguyễn Khoa Điềm cũng có một em bé được lớn lên từ lời ru của mẹ đấy các em ạ. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, từ ngữ thể hiện sự vất vả trong công việc của người mẹ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn của người mẹ, thể hiện sự vất vả khó nhọc của cách đọc. người mẹ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ..tim hát thành lời + Đoạn 2: Tiếp . Vung chày lún sân” + Đoạn 3: Phần còn lại.
  3. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: a-kay, nóng hổi, lún sân, Ka-lưi, lưng núi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội - 2-3 HS đọc câu. Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Giọng đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. vào những từ ngữ giàu cảm xúc - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc . - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Giọng đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, nhấn giọng vào những từ ngữ giàu cảm xúc - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc một số câu thơ: nhóm 3 một số câu thơ thể hiện tình cảm của Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay người mẹ, sự vất vả của người mẹ. hỡi Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
  4. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ như lời ru ngọt ngào của người Bài thơ như lời ru ngọt ngào của người mẹ dành cho con. Những từ ngữ nào cho em mẹ dành cho con. Những từ ngữ cho biết điều đó? em biết điều đó là: Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi, ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi. - Người mẹ làm những công việc: giã
  5. + Câu 2: Người mẹ làm những công việc gì? gạo, trồng lúa, tỉa bắp. Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? - Những công việc đó có ý nghĩa: giúp tăng gia sản xuất, có lương thực và thực phẩm để nuôi bộ đội có sức chiến đấu, duy trì chiến tranh chính nghĩa giành độc lập dân tộc. - Những mong ước của người mẹ được gửi gắm trong lời ru ở khổ thơ thứ hai + Câu 3: Những mong ước gì của người mẹ là: mong con ngủ ngoan, mong hạt gạo được gửi gắm trong lời ru ở khổ thơ thứ hai? trắng ngần, mong con lớn vung chày làm lún sân. - Em hiểu hai dòng thơ "Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi/ Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng": Bắp cần mặt trời để + Câu 4: Em hiểu thế nào về hai dòng thơ "Mặt sinh sống và hình thành (qua những râu trời của bắp thì nằm trên đồi/ Mặt trời của mẹ, ngô, hoa ngô, làm lớn cây ngô rồi mới em nằm trên lưng"? có bắp); em bé là mặt trời, là niềm tin, hi vọng và là tình yêu lớn nhất của mẹ, động lực để mẹ lao động, sản xuất. - Chủ đề của bài thơ: Bài thơ ca ngợi tình cảm thắm thiết của người mẹ dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
  6. - GV nhận xét và chốt: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 3. Sau đó đọc tự đọc nhẩm để học thuộc em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm lòng bài thơ. bài đọc, sau nhẩm để thuộc lòng bài thơ. - GV mời HS đọc lại bài. - HS đọc bài. - GV mời 1, 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Luyện tập theo văn bản đọc. - Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về Đại từ xưng hô, câu đơn, câu ghép. Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Điều này giúp học sinh hiểu thêm về bài đọc. - Cách tiến hành: Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây, những từ nào được dùng để xưng hô? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân và trả lời: - Mời HS làm việc cá nhân, sau đó trả lời. - Trong đoạn thơ dưới đây, những từ được dùng để xưng hô là: mẹ, a-kay,
  7. con. - Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi là ? Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi là gì? Đại từ. Bài 2: Viết 2-3 câu về người mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, trong đó có sử dụng ít nhất một câu đơn và một câu ghép. - HS đọc bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, sau gọi HS chữa bài. đó gọi HS chữa bài. ? Hãy nêu câu đơn, câu ghép có trong đoạn văn của em? ? Phân tích cấu tạo câu đơn, câu ghép đó? - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ những cảm - HS nêu suy nghĩ của mình: xúc, suy nghĩ về mẹ của mình sau khi học + Qua hình ảnh của người mẹ trong bài xong bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn thơ, em càng thấy rõ được sự vất vả, trên lưng mẹ” khó nhọc của mẹ mình. Mẹ đã thức khuya dậy sớm, chăm lo cho em từng miếng ăn giấc ngủ. Em rất yêu mẹ của mình.. + Mẹ của em rất yêu thương em, mẹ - Nhận xét, tuyên dương. cũng rất vất vả để vừa đi làm vừa chăm - GV nhận xét tiết dạy. lo cho gia đình. ... - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. Buổi chiều Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ. - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Luyện tập các phép tính cộng, trừ, nhân với mức độ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố em” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu đố: Tranh gì to lớn lạ ghê + Bản đồ Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này. (Là gì?)
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bản đồ là hình thu nhỏ - HS lắng nghe. trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất. Trên bản đồ lúc nào cũng có tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ này có có tác dụng gì? Thì thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá: GV chiếu bản đồ một khu vực của thành phố Hồ - HS quan sát. Chí Minh trong sgk hoặc mời HS quan sát sgk: + Hãy nêu tên bản đồ? + Bản đồ một khu vực của thành phố Hồ chí minh. + Ghi tỉ số 1 : 10 000 + Góc phía dưới bản đồ ghi gì? - HS lắng nghe và theo dõi. - GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản đồ có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số đó là tỉ lệ bản đồ. 1 + Tỉ lệ 1 : 10 000 hay cho biết hình ảnh một 10000 khu vực của thành phố Hồ Chí Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 cm hay 100 m. + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân số có tử số là 1. 1 1 1 1 Chẳng hạn: ; ; ; ; ... 500 1000 10000 10000000
  10. Độ dài trên bản đồ (cm, dm, ) 1 Ví dụ: 10000 Độ dài ngoài thực tế (cm, dm, + Tỉ lệ bản đồ một khu vực thành phố Hồ chí Minh 1 là tỉ lệ bản đồ này được vẽ thu nhỏ lại bao 10000 9 nhiêu lần so với thực tế? + 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu + Được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần so với xăng-ti-mét? thực tế. - Chiếu cho HS xem bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 1 000 000 và hỏi: + 10 000 cm + Hãy đọc tên tỉ lệ bản đồ? + Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 cho biết điều gì? - HS quan sát + Tỉ lệ một phần một triệu. + Cho biết nước Việt Nam được vẽ thu + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng nào? nhỏ lại 1 000 000 lần so với thực tế. Chẳng hạn: 1cm trên bản đồ ứng với độ + Tử số của phân số cho biết gì? dài thật là 1 000 000 cm. + Dưới dạng phân số + Mẫu số của phân số cho biết gì? + Tử sô cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với dộ dài cm, dm, ... - Gv nhận xét, kết luận: tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa + Mẫu số cho biết độ dài thật tương khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài ứng với độ dài cm, dm, ... thực tế. - lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ và - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. tỉ lệ bản đồ.
  11. + Tỉ lệ bản đồ công viên khu đô thị hòa Bình là bao nhiêu? + Tỉ lệ 1 : 1 000 a) Số - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý a + Bài toán hỏi gì? - 1 HS đọc. + Khoảng cách chiều dài khu vườn + Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa cây cảnh hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) trên dài bao nhiêu mét? bản đồ dài bao nhiêu? + Dài 6 cm. + Muốn biết độ dài trong thực tế dài bao nhiêu ta làm phép tính gì? + Lấy số nào nhân với số nào? - Hướng dẫn HS lấy kết quả đơn vị + Phép tính nhân. cm rồi đổi sang đơn vị m. - GV mời HS làm việc nhóm đôi vào + Lấy 6 x 1 000 dấu ? - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi. Bài giải - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 6 x 1 000 = 6 000 (cm) sung. 6 000 cm = 60 (m) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Đáp số: 60 m và kết luận: Muốn tìm độ dài trong thực tế khi - Các nhóm báo cáo kết quả. biết độ dài trên bản đồ ta lấy độ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ lệ bản đồ. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b) Số? - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý b + Bài toán cho biết gì?
  12. + Bài toán hỏi gì? - 1 HS đọc + Chiều rộng thật của khu vui chơi trẻ em là 50 m. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu cách làm + Chiều rộng khu vui chơi trẻ em trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS thảo luận nhóm đôi. Bài giải Đổi: 50 m = 5 000 cm Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 5 000 : 1000 = 5 (cm) sung. Đáp số: 5 cm - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. và kết luận: Muốn tính độ dài trên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ. Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Chặng đua xuyên việt từ Lạng Sơn đến Hà nội - GV mời HS làm bài cá nhân vào dài 160 km. vở. - Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường từ
  13. Lạng Sơn đến Hà nội dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm. Bài giải - GV thu vở, nhận xét một số bài Đổi: 160 km = 16 000 000 (cm) - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Trên bản đồ, quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà nội - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai dài số xăng-ti-mét là: nếu có) 160 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm) Đáp số: 16 cm - HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi + Chia lớp thành 3-4 nhóm tùy số lượng học sinh, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu chứa bài tập nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc. Viết số thích hợp vào chỗ trống: Tỉ lệ bản 1 : 1 000 1: 300 1 : 10 000 Viết số thích hợp vào chỗ trống: đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 000 1: 300 1 : 10 000 Độ dài thu 1 cm ? 2 cm đồ nhỏ Độ dài thu 1 cm 1 dm 2 cm nhỏ Độ dài ? 300 dm ? Độ dài thật 1 000 cm 300 dm 20 000 cm thật - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T2)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Luyện tập các phép tính cộng, trừ, nhân với mức độ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS tham gia trò chơi một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng + Bản đồ tỉnh Lạng Sơn có tỉ lệ là 1: 1 000 cho ta + Cho ta biết tỉnh Lạng Sơn được vẽ biết điều gì? thu nhỏ lại 1 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm hay 10 m. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận - HS nhận xét xét. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  15. 2. Luyện tập - Thực hành: Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu + Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường + Bài toán cho biết gì? sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. + Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – + Bài toán hỏi gì? Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? + Ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ + Muốn tính độ dài trong thực tế khi lệ bản đồ. biết độ dài trên bản đồ ta làm thế - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm nào? - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng số ki-lô-mét là: 5 x 10 000 000 = 50 000 000 (cm) 50 000 000 cm = 500 (km) Đáp số: 500 km - GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nhận xét bài trên bảng - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có) Bài 2. Quãng đường từ Bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3
  16. 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. xăng-ti-mét? - Quãng đường từ Bản A đến trường tiểu học B - GV yêu cầu HS đọc đề bài. dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài - Bài toán cho biết gì? 1 200m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. - Trên bản đồ, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Bài toán hỏi gì? - Ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn - Muốn tính độ dài đoạn AB và AC vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu trên bản đồ ta làm thế nào? số của tỉ lệ bản đồ. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng Bài giải - GV mời HS làm bài cá nhân vào Đổi: 1 500 m = 150 000 cm; vở. 1 200 m = 120 000 cm Trên bản đồ, đoạn thẳng AB dài số xăng-ti-mét là: 150 000 : 3 000 = 50 (cm) Trên bản đồ, đoạn thẳng AC dài số xăng-ti-mét là: 120 000 : 3000 = 40 (cm) Đáp số: AB: 50 cm AC: 40 cm - HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV thu vở, nhận xét một số bài - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai - 1 HS đọc nếu có) - HS thảo luận nhóm 4 Bài 3. Số? Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 1: 1 000 000 1: 500 000 Độ dài trên 15 8 8
  17. bản đồ (cm) Độ dài thật 1,5 80 40 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. (km) - Đại diện các nhóm trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe (sửa sai nếu có). - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Bài 4. Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời HS thực hành đo theo cặp đôi và - HS thực hành đo theo cặp đôi và làm vào làm vào vở. vở - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. Ví dụ: độ dài cạnh bàn học em đo được là 120 cm và đoạn thẳng em vẽ được là: 120 : 50 = 2,4 cm - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  18. Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Luyện tập các phép tính cộng, trừ, nhân với mức độ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 3 + Câu 1: + Câu 1: Số bé bằng 3, số lớn bằng 5. 5 Hãy viết tỉ số của số bé và số lớn. 5 + Câu 2: + Câu 2: Trong tổ có 7 bạn nữ và 5 bạn 7 nam hãy viết tỉ số của bạn nam và bạn m 2 + Câu 3: nữ. n 3 + Câu 3: Viết tỉ số của m và n, biết m =
  19. 2, n = 3 n 3 + Câu 3: m 2 + Câu 4: Viết tỉ số của n và m, biết m = 2, n = 3 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi, Việt, Nam và nêu tình huống có trong tranh. Rô bốt đang cùng các bạn quyên góp sách. Bạn Mai nói: Trong đợt quyên góp lịch cũ để làm sách chữ nổi cho người khiếm thị, hai lớp 5A, 5B đóng góp được 60 quyển vở. Bạn Nam nói: Tớ biết số lịch của lớp 7 5A bằng số lịch của lớp 5B. Bạn Việt 8 thắc mắc: Mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch nhỉ? Bạn Rô bốt gợi ý: Số lịch của lớp 5B chia làm 8 phần bằng nhau thì số lịch của lớp 5A là 7 phần như thế. Biết tổng số lịch của hai lớp là 60 quyển. Từ đó tính được số lịch của mỗi lớp. - HS nêu lại bài toán. - GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc + Hai lớp 5A và 5B đóng góp được 60 lại gợi ý của Rô bốt. 7 quyển lịch, tỉ số lịch của lớp 5A = số lịch + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì 8 lớp 5B. Hỏi mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch? - GV nêu cách tóm tắt bài toán bằng cách vẽ sơ đồ và hướng dẫn HS giải. - Theo dõi 7 + Dựa vào tỉ số để vẽ sơ đồ: Số lịch 8 lớp 5A là 7 phần thì số lịch của lớp 5B là
  20. 8 phần như thế. Bài giải + Số lịch cũ của lớp 5A là mấy phần bằng nhau? + Số lịch cũ của lớp 5B là mấy phần bằng nhau? + 7 phần bằng nhau. + Tổng số lịch 2 lớp đóng góp được là bao nhiêu? + 8 phần bằng nhau. + Nhìn vào sơ đồ tổng số phần của 2 lớp là bao nhiêu phần? + 60 quyển. + Tổng số phần bằng nhau của 2 lớp là 15 phần tương ứng với 60 quyển. Vậy giá trị một phần là bao nhiêu quyển? + Là 7 + 8 = 15 phần Làm phép tính gì? + Tìm được giá trị của 1 phần rồi thì ta + Phép tính chia, lấy 60 : 15 = 4 có tìm được số quyển lịch của từng lớp không? Làm thế nào? + Tìm được số quyển lịch của từng lớp. Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần của từng lớp: Số lịch lớp 5A: 4 x 7 = 28 quyển Số lịch lớp 5B: 4 x 8 = 32 quyển Bài giải . Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 8 = 15 (phần) Giá trị của một phần là: 60 : 15 = 4 (quyển)