Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- Tuần 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “chiếc hộp may mắn” - HS tham gia chơi - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính. - GV cho HS làm bài vào vở; mời 2 – 4 HS
- lên bảng trình bày (cách nhân hai phân số, - HS quan sát, thực hiện theo yêu cách chia hai phân số). cầu. - GV nhận xét, chữa bài, thống nhất kết quả - Kết quả: và tuyên dương HS. Ta có: 5 8 5×8 40 1 ; 8 × 15 = 8×15 = 120 = 3 12 8 12 7 12×7 84 3 7 :7 = 7 × 8 = 7×8 = 56 = 2; 7 6×7 42 14 6 × 9 = 9 = 9 = 3 ; 24 24 1 24×1 24 6 5 :4 = 5 × 4 = 5×4 = 20 = 5. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chữa bài vào vở. Tìm phân số thích hợp. Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ gắn. a) Độ dài các cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m. b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m. - HS suy nghĩ và trả lời: - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng + Độ dài sợi dây chính là chu vi
- bàn) để trả lời câu hỏi sau: của biển quảng cáo. + Độ dài sợi dây đèn có phải chu vi của biển + Muốn tính độ dài cạnh của tấm quảng cáo không? biển quảng cáo ta thực hiện phép + Muốn tính độ dài cạnh của hình vuông ta tính chia. làm phép tính gì? 18 9 18 : 4 = 4 = 2 (m) - Kết quả: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. a) Độ dài của tấm biển quảng 9 cáo đó là 2 (m). b) Diện tích tấm biển quảng cáo 81 2 đó là 4 (m ). - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính giá trị của biểu thức. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào cầu. vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả: nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của a) bạn. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả 9 5 9 5 1 9×5×1 10 × 6:3 = 10 × 6 × 3 = 10×6×3 45 1 lớp chú ý lắng nghe. . = 180 = 4 - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết b) quả 11 11 77 11 14 : 11 × 7 = : = × = 4 14 4 14 4 77
- 11×14 1×7 1 4×77 = 2×7 = 2. - HS chữa bài vào vở. Hoàn thành BT4 Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều 5 4 dài m, chiều rộng m. Chú Hoà chia tấm 2 3 kính đó thành 3 phần băng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn. - GV mời 1HS đọc đề bài. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS thảo luận cặp đôi để đưa cách cầu. làm bài toán. GV khuyến khích HS cho nhiều cách làm khác nhau. Cách 1: - Sau khi thảo luận, HS làm bài cá nhân vào + Tính diện tích phần tấm kính vở, đổi vở và nói cho nhau kết quả. ban đầu. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày lời + Tính diện tích phần tấm kính giải, cả lớp chú ý lắng nghe. làm mặt bàn. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Cách 2: + Tính chiều rộng của tấm kính làm mặt bàn. + Tính diện tích của tấm kính làm
- mặt bàn. - Kết quả: Bài giải Chiều rộng của mỗi phần tấm kính là: 5 5 (m) 2:3 = 6 Diện tích mỗi phần tấm kính là: 5 4 10 (m2) 6 × 3 = 9 10 2 Đáp số: 9 m . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS chữa bài vào vở. quả. 3. Vận dụng. Hoàn thành BT5 Tính bằng cách thuận tiện. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở Ta có: chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn 10 9 11 8 10 11 9 11 × 16 × 10 × 9 = 11 × 10 × 16 cùng bàn nghe. 8 8 1 × 9 = 16 = 2. - GV mời 1HS trình bày kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẾN SÔNG TUỔI THƠ ( Tiết 1 – 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng toàn bộ câu chuyện Bến sông tuổi thơ. Biết đọc diễn cảm văn bản phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Biết đến những câu chuyện hay (cổ tích, đồng thoại, khoa học viễn tưởng,...) và những điều làm nên sự thú vị của câu chuyện: bối cảnh, nhân vật, sự việc,... - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua tâm trạng, cảm xúc,... - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.2. Khởi động: - GV cho học sinh nghe bài hát: “Con sông tuổi thơ tôi” - HS nghe bài hát - GV yêu cầu hs: “Nêu cảm nhận của em về bài hát vừa nghe” - HS nêu cảm nhận - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa và yêu cầu hs miêu tả cảnh vật trong tranh - HS quan sát tranh và miêu tả
- - GV dẫn dắt vào bài học: Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong - HS lắng nghe và tiếp thu. phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Bến sông tuổi thơ” là câu chuyện các bạn nhỏ đã cùng nhau có những kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với quê hương sông nước bình dị, những kỉ niệm sâu sắc với bạn bè, những món ăn đặc sản của vùng quê. Mỗi thứ đều gắn sâu trong kí ức và gom góp nên sự tự hào trong suy nghĩ, tình cảm của bạn nhỏ ấy. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết, những sự việc quan trọng, những từ ngữ, chi tiết diễn tả cảm xúc của nhân vật, hình ảnh bến sông quê hương hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tiếng dễ phát âm sai cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cay + Đoạn 2: Tiếp theo đến cù lao này. + Đoạn 3: Tiếp theo chưa đến + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ( lững lờ, - HS đọc từ khó.
- nước ròng, cù lao ) - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu. 1 hướng dẫn đọc) Chiều chiều,/ gió từ phía sông thổi về man mác,/ những bông hoa bần tim tím nở xoè,/ từng cánh hoa thi nhau rơi xuống rồi cuốn trôi theo dòng nước - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn hoàn thành - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. câu chuyện - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) Bần: cây to, mọc ở vùng nước lợ, có rễ phụ nhọn và xốp đâm ngược lên khỏi mặt bùn. - Cù lao (đảo): vùng đất nổi lên giữa sông hoặc ở biển. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời các câu hỏi: vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Từ khi sinh ra, những hình ảnh + Từ khi sinh ra, hình ảnh dòng sông êm nào của quê hương đã trở nên thân thuộc đềm lững lờ con nước, có hàng bần xanh soi với bạn nhỏ? bóng nghiêng nghiêng... đã trở nên thân
- thuộc với bạn nhỏ. + Câu 2: -Bạn nhỏ có kỉ niệm: Bạn nhỏ đã có những kỉ niệm gì cùng - Mỗi chiều, tụ năm tụ bảy ở bến sông, vui bạn bè trên bến sông tuổi thơ? đùa đủ các trò của tuổi con nít. - Thường lấy chén muối ớt hoặc chén mắm đồng rồi rủ nhau hái những trái bần để ăn. Hôm nào lỡ tay cho nhiều ớt quả thì cả bọn vừa ăn vừa hít hà vì cay. + Câu 3: Trong cảm nhận của bạn nhỏ, Trong cảm nhận của bạn nhỏ, vẻ đẹp của vẻ đẹp của quê hương hiện lên như thế quê hương hiện lên thông qua hình ảnh nào? những hàng bần nở hoa tím, bắt mắt chờ gió thổi qua. Bên cạnh đó, mùi vị của trái bần chín và hương thơm của canh cá bống sao nấu với trái bần chua cũng làm cho quê hương trở nên đặc biệt và gắn bó trong tâm trí bạn nhỏ. + Câu 4: Bạn nhỏ nhắc đến đặc sản gì + Bạn nhỏ nhắc đến đặc sản của quê hương của quê hương? Chi tiết nào cho thấy là trái bần và canh cá bống sao nấu với trái bạn rất tự hào về đặc sản đó của quê bần chua. mình? Chi tiết cho thấy bạn rất tự hào về đặc sản đó của quê mình: "Trái bần chua cũng là một đặc sản của quê tôi. Vì trái bần mà đem nấu canh chua cá bống sao hay cá bông lau thì khó có món nào ngon hơn được." Sự tự hào này thể hiện qua việc mô tả về hương vị ngon lành của món ăn đặc trưng của quê hương và mong muốn chia sẻ nó với những người đến thăm quê nhà. + Trong bài đọc, em yêu thích hình ảnh của Câu 5: Qua bài đọc, em yêu thích hình hàng bần nở hoa tím chờ gió thổi qua. Bởi ảnh nào của vùng đất cù lao? Vì sao? vì hình ảnh này thể hiện sự tươi mới, sự sống động và vẻ đẹp tự nhiên của vùng đất cù lao. - GV nhận xét, tuyên dương
- 3.3. Luyện đọc lại: - Gv gợi ý cách đọc diễn cảm; Nhóm tổ - Nghe Gv và bạ hướng dẫn đọc. chức đọc + HS làm việc theo nhóm góp ý bạn -Nhóm phân công luân phiên bạn đọc đọc + Xung phong đọc trước lớp. - 2 -3 HS đọc bài 3.4. Luyện tập sau khi đọc - GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức trình bày trước lớp. Câu 1: Từ tôi và chúng tôi ở hai đoạn - Từ "tôi" ở đoạn đầu của bài đọc được dùng đầu của bài đọc được dùng để chỉ ai? Từ để chỉ một người, tức là tác giả của bài thơ. nào chỉ một người, từ nào chỉ nhiều - Từ "chúng tôi" ở đoạn hai của bài đọc người? được dùng để chỉ nhiều người, tức là tác giả và nhóm bạn nhỏ của mình. Câu 2: a. Tìm từ có nghĩa giống với từ a. Tìm từ có nghĩa giống với từ in đậm in đậm trong các câu sau: trong các câu sau: Thỉnh thoảng lại nghe những trái bản - Rớt: rơi chín rớt tỏm xuống sông, âm thanh rất - Cù lao: đảo nhỏ đỗi quen thuộc và gần gũi với bọn trẻ - Con nít: trẻ con sống ở xứ cù lao này. - Trái: quả. Mỗi chiều, bọn trẻ chúng tôi tụ năm tụ bảy ở bến sông, vui đùa đủ các trò của tuổi con nít. Trái bần chua cũng là một “đặc sản” của quê tôi. b. Qua những từ in đậm ở trên, em có b. Qua những từ in đậm ở trên, em thấy nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của nhà cách dùng từ ngữ của nhà văn trong bài Bến văn trong bài Bến sông tuổi thơ? Chọn sông tuổi thơ rất gần gũi với trẻ em. đáp án đúng. A. Nhà văn sử dụng từ ngữ gần gũi với A. Nhà văn sử dụng từ ngữ gần gũi với trẻ trẻ em. em. B. Nhà văn dùng từ ngữ phổ biến với nhiều người. C. Nhà văn sử dụng từ ngữ đậm màu sắc Nam Bộ.
- D. Nhà văn dùng những từ ngữ trừu tượng, mơ hồ. - GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, -Hs nghe tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Bến sông tuổi thơ”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Công nghệ BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là”: - HS lắng nghe luật chơi và tham + GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ. gia trò chơi. + Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó. + Lặp lại 3 lượt. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Sản - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn tại những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp mình sẽ tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ, chúng ta cùng vào Bài 1 – Vai trò của công nghệ – Tiết 2. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Mặt trái khi sử dụng công nghệ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát sơ đồ trong Hình 2 và cho biết công - HS quan sát và thảo luận nhóm. nghệ sản xuất giấy dưới đây có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. - HS trình bày: + Nguyên liệu: gỗ, tre, nứa,... là nguồn nguyên liệu tự nhiên, nhưng khai thác quá mức sẽ dẫn tới cạn - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả kiệt,...). thảo luận. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và + Hóa chất ngâm nguyên liệu thải nhận xét. ra ngoài môi trường, chưa được xử
- lí làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nước dùng trong sinh hoạt,... - GV nhận xét và chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá 2 - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành - GV cho HS hoạt động nhóm 4. GV phát phiếu học tập. phiếu học tập cho các nhóm. GV yêu cầu HS: Quan sát các tình huống trong Hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể hiện mặt trái khi - Đại diện nhóm trình bày. sử dụng công nghệ trong mỗi hình dưới đây. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công nghệ, giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, gây mất an toàn thông tin. - GV cho HS xem thêm video tác hại của việc nghiện Internet (0.16s – 2.16p). 3. Luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Nếu...thì...” - Hs tham gia chơi - GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham gia - Hs lắng nghe luật chơi và chơi
- trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái khi sử theo nhóm dụng công nghệ vừa nêu ở hoạt động trước. Luật chơi: Một bạn đội 1 nêu tên một hoạt động sử dụng công nghệ mở đầu bằng từ “Nếu tôi .” + Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt động sử dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa nói, bắt đầu bằng cụm từ “Thì tôi sẽ ...” + Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong 10 - HS lắng nghe phút. Đội nào nêu được nhiều về đúng hơn sẽ là đội chiến thắng. - Gv nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm – GV yêu cầu HS viết vào vở: Một số thói - HS viết vào vở theo hướng dẫn quen của người thân trong gia đình khi sử của giáo viên dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức khỏe”. -HS chia sẻ - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Đạo đức BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước. - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của những người có công với quê hương, đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biét ơn những người có công với quê hương đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp của người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh khởi động trò - Học sinh tham gia trò chơi chơi giải đố nêu một số đặc điểm của nhân vật + Đáp án. lịch sử để học sinh gọi tên nhân vật đó. 1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không 1. Trần Quốc Toản. biết 2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ Châu mai 2. Phan Đình Giót. 3. Ai là tác giả của quốc ca? Sao việt nam 3. Văn Cao. 4. Ai là đại tướng đầu tiên của Việt Nam? 4. Võ Nguyên Giáp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bào - HS lắng nghe mới. 2. Hoạt động khám phá:
- Hoạt động 1. Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước. - HS đọc thông tin trong SGK - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo và thảo luận nhóm. Đại diện luận nội dung và đưa ra ý kiến. các nhóm trình bày: + Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn giàu đẹp, yên vui. + Trường hợp b:Nói về công lao của các anh hùng liệt sĩ. a) b) - Đại diện các nhóm khác nhận - GV mời các nhóm khác nhận xét. xét. - GV nêu câu hỏi : Vì sao cúng ta cần phải biết ơn - HS trả lời theo hiểu biết của những người có công với quê hương đất nước? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe. Chúng ta biết ơn những người có công với quê hương đất nước vì họ đã góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc càn làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đât nước. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các bức - HS làm việc nhóm, cùng tranh và kể những việc làm thể hiện lòng biết ơn quan sát và thảo luận rồi đưa người có công với quê hương đất nước. ra ý kiến. - Mời đại diện các nhóm bào cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo: + Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh. + Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ Suốt. + Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
- + Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ. + Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa. + Tranh 6: Tự hào, mong ước được như vận động viên thể thao đã làm rạng danh Tổ quốc. - HS nêu: + Bảo vệ thành quả do người có công giù giữ, xây dựng. - GV mời một số HD nêu thêm một số việc thể hiện + Học tập tốt để tiếp nối truyền lòng biết ơn người có công với quê hương, đất thống của người có công,... nước. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, Cùng nhau - HS làm việc theo nhóm, ghi thảo luận và ghi lại những nội dung cơ bản đã học: lại những nội dung cơ bản đã 1. Vì sao cần viết ơn người có công với quê hương học theo yêu cầu GV vào đất nước? phiếu thảo luận. 2. Việc cần làm thể hiện lòng biết ơn người có công - Các nhóm trình bày kết quả với quê hương, đất nước? - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: GV chốt kiến thức, yêu cầu Hs nhắc lại.
- 4. Hoạt động vận dụng. - GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ - Học sinh đọc thông điệp: nguồn” và giải thích ý nghĩa: UỐNG NƯỚC NHỚ + Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nước mát NGUỒN. thì hãy nhớ nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó. + Nghĩa bóng: Lời nhắc, khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành quả công lao của người đi trước - HS nhắc lại - GV tổng kết, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG TRÒ CHƠI ‘NÉM VÒNG’. TIẾT SỐ 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.

