Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn bài văn kể chuyện sáng tạo theo dàn ý đã lập. - Biết giới thiệu về những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện đã đọc, đã nghe, hiểu và trình bày được tác dụng của những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện. - Biết đánh giá bạn cách vết hay có câu chuyện hấp dẫn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng yêu quý cảnh vật xung quanh - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *HSKT: Nhìn viết đoạn văn từ 3 – 4 câu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh quan sát 3 bức tranh và - HS làm theo hướng dẫn của GV. yêu cầu: Nhận xét nhanh về cách sáng tạo, cách sử dụng từ ngữ trong 3 đoạn văn tham khảo:
  2. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. + Đoạn 1: sáng tạo thêm chi tiết tả bầu trời, sáng tạo thêm lời thoại. Các từ ngữ được dùng rất sinh động, giàu hình ảnh. + Đoạn 2: thêm chi tiết cho kết thúc của câu chuyện (thay đổi cách kết thúc của câu chuyện). + Đoạn 3: đóng vai nhân vật cá vàng để kể lại câu chuyện. Các từ ngữ được dùng rất sinh động để tự bộc lộ cảm xúc và tự kể lại các hoạt động của nhân vật cá vàng (tung tăng, bỗng nhiên, bị cuốn phăng, hốt hoảng, bị nhấc bổng lên,...), từ ngữ phỏng đoán cũng được sử dụng khi nói về cảm xúc của nhân vật ông lão (vẻ thất vọng, có lẽ vì). - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài - Hs lắng nghe học mới. 2. Khám phá. Bài 1: Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 3, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc 2 đề bài; Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu đã viết - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp - HS đọc lưu ý SGK và xem lại dàn ý đã lập: - Khi thêm lời kể, tả, thêm lời thoại hoặc thay đổi cách kết thúc của câu - HS làm việc cá nhân tự đọc SGK và chuyện, cần lựa chọn chi tiết sáng tạo hấp nêu cách viết dẫn, thú vị và phù hợp với nội dung câu - Cả lớp nhận xét nhận xét. chuyện. - Khi đóng vai kể chuyện, cần chọn cách - HS lắng nghe. xưng hô phù hợp và kể, tả sự việc theo
  3. đúng cảm xúc của nhân vật mà em đóng vai. - HS đọc các đoạn văn trong SGK để tham khảo cách viết. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết Bài 2: Hỗ trợ HS trong quá trình viết - Đọc soát và chỉnh sửa. - Giới thiệu được câu chuyện một cách hấp -HS đọc soát và chỉnh sửa theo gợi ý. dẫn, thu hút sự chú ý của người đọc. - Kể chuyện với chi tiết sáng tạo độc đáo nhưng không làm thay đổi nội dung chính, ý nghĩa của câu chuyện gốc. - HS viết bài văn vào vở. GV quan sát, -Viết vào vở ( Dựa vào dàn ý) giúp đỡ - GV nhận xét nhanh một số bài của HS – -Nghe Gv nhận xét Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong khi viết bài 3. Luyện tập. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa - GV mời 2 -3 HS đọc bài viết - HS đọc. - HĐ nhóm trao đổi, góp ý bài viết của bạn - Nhóm đôi chỉnh sửa bài viết cho bạn vè bó cục, nội dung, trình tự xảy ra sự việc... - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa - 4-5 HS đọc bài viết; Cả lớp lắng - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi nghe. sửa hoàn chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. *HSKT: GV cho HS nhìn sách viết 3 – 4 câu trong bài: Bến sông tuổi thơ. GV theo dõi, giúp đỡ HS viết đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  4. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: Em tiến hành chia sẻ với người thân bài - Em tiến hành chia sẻ với người thân bài viết của em và trao đổi về cách viết bài văn viết của em và trao đổi về cách viết bài sáng tạo cho câu chuyện. văn sáng tạo cho câu chuyện. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Thực hiện một số phép tính cộng trừ số có 2 chữ số. Luyện đọc thuộc bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Kho báu đại dương - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới -Hs lắng nghe 2. Luyện tập: Bài tập 1: Tính - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV mời 2 – 4 HS lên bảng trình bày cách cầu. làm (quy đồng mẫu; thực hiện cộng, trừ phân - Kết quả: số). 6 7 18 7 18 7 25 5 ; 5 + 15 = 15 + 15 = 15 = 15 = 3 15 3 15 12 15 12 3 ; 16 ― 4 = 16 ― 16 = 16 = 16 3 3 4 3 32 3 32 35 ; 8 +4 = 8 + 1 = 8 + 8 = 8 = 8 16 3 16 21 16 21 16 3 ― 7 = 1 ― 7 = 7 ― 7 = 7 = 5 ; 7 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chữa bài vào vở. Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập vở. - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài cho - Kết quả: nhau. a) - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp 4 9 5 8 9 10 8 9 10 7 + ― = + ― = = 7 14 7 14 14 14 14 14 1 quan sát bài làm của bạn. = ; 2
  6. b) 29 29 29 ― 2 + 1 = ― 2 + 1 = ― 12 4 12 1 4 12 29 27 2 1 24 + 3 = ― = = . 12 12 12 12 12 6 - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS chữa bài vào vở. quả Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng. Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một 3 đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được 5 7 đoạn đường, Việt chạy được 10 đoạn đường. Vậy sau một phút: 1 A. Nam chạy nhiều hơn Việt 10 đoạn đường. 4 B. Việt chạy nhiều hơn Nam 10 đoạn đường. 1 C. Việt chạy nhiều hơn Nam đoạn đường. 10 - HS quan sát, trả lời câu hỏi: - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - Kết quả: bàn), đọc đề bài và trả lời câu hỏi sau: + Sau một phút, Nam chạy được + Sau một phút, Nam và Việt chạy được bao 3 7 5 đoạn đường; Việt chạy được 10 nhiêu phần đoạn đường? đoạn đường. + Ta quy đồng mẫu số hai phân 3 7 6 7 + Giữa Nam và Việt ai chạy nhanh hơn? số 5 và 10 được 10 và 10.
  7. 6 7 Khi đó 10 < 10 Vậy Việt chạy nhanh hơn. + Muốn biết sau một phút, Việt chạy nhanh hơn Nam bao nhiêu + Muốn biết sau một phút, Việt chạy hơn phần đoạn đường, ta thực hiện Nam bao nhiêu phần đoạn đường ta phải phép tính trừ hai phân số. làm phép tính gì? 7 3 10 ― 5 - HS hoàn thành bài. - Sau khi làm bài, HS đổi vở và chữa bài cho nhau. - Kết quả: - GV mời 1 HS trình bày lời giải, cả lớp chú 3 Sau một phút, Nam chạy được 5 ý lắng nghe. 7 đoạn đường; Việt chạy được 10 đoạn đường. 3 6 7 Ta có: 5 = 10 < 10 Nên Việt chạy nhanh hơn Nam. Sau một phút, Việt chạy nhiều hơn Nam số phần đoạn đường là: 7 3 7 6 1 10 ― 5 = 10 ― 10 = 10 (đoạn đường) - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết -Hs lắng nghe quả. 3. Vận dụng trải nghiệm. Hoàn thành BT4 Thư viện của trường Tiểu học Nguyễn Du có
  8. 2 2 3 số sách là sách giáo khoa, 9 số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện thiếu nhi và tạp chí. Tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó. - GV mời 1HS đứng dạy đọc đề bài. - HS suy nghĩ, trả lời. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), đọc đề bài và trả lời câu hỏi sau: + Số sách trong thư viện chia làm + Số sách trong thư viện được chia làm mấy 9 phần bằng nhau. Phân số chỉ số phần bằng nhau? Phân số chỉ số sách của cả 9 sách đó là: 9 = 1. thư viện là gì? + Phân số chỉ số sách giáo khoa + Phân số chỉ số sách giáo khoa và số sách và số sách tham khảo là: tham khảo là gì? 2 2 8 + = 3 9 9 + Phân số chỉ số sách thiếu nhi và tạp chí là: 8 1 ― 9 - Kết quả: + Muốn tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi Bài giải và tạp chí, ta có thể thực hiện phép tính nào? Phân số chỉ số truyện tranh và - GV mời đại diện 1 HS trình bày bài giải và tạp chí trong thư viện của trường cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. Tiểu học Nguyễn Du là: 1 1 ― 2 + 2 = (số sách) 3 9 9 1 Đáp số: 9 số sách. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG CÂU CHUYỆN THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết trao đổi ý kiến về những chi tiết thú vị có trong câu chuyện mà mình yêu thích. - Biết đánh giá và tôn trọng những bạn kể được câu chuyện thú vị với những chi tiết thú vị, những bạn có cách trình bày hấp dẫn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng trình bày trước lớp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu một đoạn văn cho HS đọc và - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình. nêu hiểu biết của mình về cách viết đoạn văn đã đọc - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Chuẩn bị.
  10. - GV mời học sinh đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV HD: - HS làm việc cá nhân: + Nhớ lại câu chuyện đã được đọc, được + Nhớ lại câu chuyện em yêu thích: tên nghe mà em thích. câu chuyện, tên tác giả, nội dung câu + Làm việc cá nhân: chuyện. + Liệt kê các chi tiết thú vị trong câu chuyện.... - HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu. - Thực hiện ghi chép - GV theo dõi nhận xét chung, - HS lắng nghe. Bài 2: Thảo luận - Gọi 2 Hs đọc lại yêu cầu của bài học - 2 HS đọc - HD HS thảo luận nhóm -Nhóm thảo luận các nội dung + Người điều hành nêu các nội dung cần + Giới thiệu tên nội dung chính của câu thảo luận chuyện. + Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn bị + Chia sẻ những chi tiết thú vị có trong + Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước câu chuyện lớp + Nêu suy nghĩm cảm xúc của mình về -Tiến hành trình bày trước lớp những chi tiết thú vị trong câu chuyện. -Đại diện trình bày – Lớp nhận xét - GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm. -Bạn điều hành tổng hợp các ý kiến và rút kinh nghiệm về buổi thảo luận. 3. Luyện tập. Bài 3. Đánh giá - GV cho HS bình chọn - Hs tham gia bình chọn - GV đánh giá kết quả học tập của Hs - Nghe GV đánh giá - GV giới thiệu thêm một số câu chuyện - Theo dõi GV giới thiệu để tìm đọc. thú vị khác để Hs biết mà tìm đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: Em tiến hành chia sẻ với người thân của - Em chia sẻ với người thân của em và em và trao đổi về câu chuyện em nghe thú trao đổi về về câu chuyện em nghe thú vị vị nhất nhất và lắng nghe ý kiến của người thân.
  11. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập một số phép tính cộng trừ, nhân với số tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “chiếc hộp may mắn” - HS tham gia chơi - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
  12. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính. - GV cho HS làm bài vào vở; mời 2 – 4 HS lên bảng trình bày (cách nhân hai phân số, - HS quan sát, thực hiện theo yêu cách chia hai phân số). cầu. - GV nhận xét, chữa bài, thống nhất kết quả - Kết quả: và tuyên dương HS. Ta có: 5 8 5×8 40 1 ; 8 × 15 = 8×15 = 120 = 3 12 8 12 7 12×7 84 3 7 :7 = 7 × 8 = 7×8 = 56 = 2; 7 6×7 42 14 6 × 9 = 9 = 9 = 3 ; 24 24 1 24×1 24 6 5 :4 = 5 × 4 = 5×4 = 20 = 5. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chữa bài vào vở. Tìm phân số thích hợp. Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ gắn.
  13. a) Độ dài các cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m. b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m. - HS suy nghĩ và trả lời: - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng + Độ dài sợi dây chính là chu vi bàn) để trả lời câu hỏi sau: của biển quảng cáo. + Độ dài sợi dây đèn có phải chu vi của biển quảng cáo không? + Muốn tính độ dài cạnh của tấm + Muốn tính độ dài cạnh của hình vuông ta biển quảng cáo ta thực hiện phép làm phép tính gì? tính chia. 18 9 18 : 4 = 4 = 2 (m) - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, - Kết quả: các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. a) Độ dài của tấm biển quảng 9 cáo đó là 2 (m). b) Diện tích tấm biển quảng cáo 81 2 đó là 4 (m ). - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập theo yêu vở. cầu. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả: nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của
  14. bạn. a) - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả 9 5 9 5 1 9×5×1 × :3 = × × = lớp chú ý lắng nghe. 10 6 10 6 3 10×6×3 45 1 = = . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 180 4 quả b) 11 11 77 11 14 : 11 × 7 = : = × = 4 14 4 14 4 77 11×14 1×7 1 4×77 = 2×7 = 2. - HS chữa bài vào vở. Hoàn thành BT4 Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều 5 4 dài m, chiều rộng m. Chú Hoà chia tấm 2 3 kính đó thành 3 phần băng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn. - GV mời 1HS đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận cặp đôi để đưa cách - HS hoàn thành bài tập theo yêu làm bài toán. GV khuyến khích HS cho cầu. nhiều cách làm khác nhau. Cách 1: - Sau khi thảo luận, HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở và nói cho nhau kết quả. + Tính diện tích phần tấm kính - GV mời đại diện nhóm lên trình bày lời ban đầu.
  15. giải, cả lớp chú ý lắng nghe. + Tính diện tích phần tấm kính - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết làm mặt bàn. quả. Cách 2: + Tính chiều rộng của tấm kính làm mặt bàn. + Tính diện tích của tấm kính làm mặt bàn. - Kết quả: Bài giải Chiều rộng của mỗi phần tấm kính là: 5 5 (m) 2:3 = 6 Diện tích mỗi phần tấm kính là: 5 4 10 (m2) 6 × 3 = 9 10 2 Đáp số: 9 m . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS chữa bài vào vở. quả. *HSKT: GV hướng dẫn làm các bài tập sau: 25 + 14; 72 + 23; 69 – 34; 9 x 2, 3x7... 3. Vận dụng. Hoàn thành BT5 Tính bằng cách thuận tiện. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả:
  16. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở Ta có: chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn 10 9 11 8 10 11 9 11 × 16 × 10 × 9 = 11 × 10 × 16 cùng bàn nghe. 8 8 1 × 9 = 16 = 2. - GV mời 1HS trình bày kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 5: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:: -HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. -Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Thực hiện được một số pháp tính về cộng, trừ, nhân phân số đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát vui nhộn cho hs vận động - HS nghe nhạc và vận động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Cách tiến hành: Hoàn thành BT1 Đ,S? - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm - HS hoàn thành bài tập theo yêu cho bạn cùng bàn. cầu. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày, nói rõ - Kết quả: cách làm. a) Đ b) S c) Đ - GV nhận xét, chữa bài cho HS. d) Đ Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chữa bài vào vở. Tính giá trị của biểu thức.
  18. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho cầu. nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. - Kết quả: - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả, 9 9 9 a) × 7 ― 2 = × 7 ― 6 = cả lớp chú ý lắng nghe. 7 9 3 7 9 9 7 1 1 × 9 = 7. 20 10 5 5 5 5 b) 24 + 4 :3 = 6 + 2:3 = 6 + 2 × 1 5 5 10 5 . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 3 = 6 + 6 = 6 = 3 quả. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện trường học, lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên gớp được số 7 quyển sách bằng 8 số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả hai lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách. - GV mời 1HS đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận và nhận biết các bước làm bài. - HS thảo luận và đưa ra các bước làm: + Tính số quyển sách lớp 5B quyên góp được. - Sau khi thảo luận, HS làm bài cá nhân vào + Tính số quyển sách cả hai lớp vở, đổi vở và nói cho nhau kết quả.
  19. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày lời quyên góp. giải, cả lớp chú ý lắng nghe. - Kết quả: Bài giải Lớp 5B quyên góp được số quyển sách là: 7 96 × 8 = 84 (quyển sách) Cả hai lớp quyên góp được số quyển sách là: 96 + 84 = 180 (quyển sách) - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết Đáp số: 180 quyển sách. quả. Hoàn thành BT4 - HS chữa bài vào vở. Tính bằng cách thuận tiện. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe. - HS trả lời: Sử dụng tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng: - GV mời 1HS trình bày kết quả. ( + ) × = × + × - HS hoàn thành bài tập theo yêu
  20. cầu. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 5 3 3 7 3 3 quả. × + + = × 5 + 7 = 6 7 7 6 7 6 6 7 6 × 2 = . *HSKT: GV yêu cầu HS làm các phép tính 7 sau: - HS chữa bài vào vở. 1 3 3 9 3 9 10 2 3 × 7: 7 + 7 ; 7 + 7 ; 3 ― 3: 3. Vận dụng. Hoàn thành BT5 - HS quan sát, theo dõi GV Đố em! hướng dẫn. - HS hoàn thành bài. - GV hướng dẫn HS : 2 4 1 3 - Kết quả: Ta có: 3 = 6 và 2 = 6 Vậy nếu chia 1 m thành 6 phần bằng nhau Ta làm như sau: 2 1 2 thì 3 m có 4 phần, còn 2 m có 3 phần. Gập đôi băng giấy dài 3 m, rồi lại Để xác định 1 phần ta gập đôi 2 lần đoạn gập đôi tiếp để cho băng giấy dài 2 2 băng dài 3m. 3 m thành 4 phần bằng nhau, cắt - Sau khi thảo luận, GV mời đại diện nhóm