Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách lập dàn ý cho bài văn tả người đúng yêu cầu của đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp khi chia sẻ bài. - HS biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm - 1 HS nhắc lại đặc điểm cần lưu ý khi cần lưu ý khi quan sát chuẩn bị viết bài văn quan sát để viết bài văn trước khi tả tả người. người. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Ở tiết học trước, các em đã hiểu quan sát - HS lắng nghe. đặc điểm của người trước khi tả, Tiết học này chúng ta sẽ lập dàn ý cho bài văn tả người trong bài học hôm nay: “Lập dàn ý cho bài văn tả người” 2. Khám phá. - GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài. - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - HS dựa vào kết quả quan sát của hoạt nghe bạn đọc. động Viết ở Bài 3, chọn đề bài phù hợp để - HS làm việc cá nhân chọn đề bài để lập dàn ý. lập dàn ý phù hợp. - GV lưu ý về cấu tạo của dàn ý bài văn tả - HS lắng nghe. người. - HS chia sẻ.
- - HS tự lập dàn ý (làm việc cá nhân): đọc thầm, đọc lướt hướng dẫn lập dàn ý trong SHS (theo 3 phần của bài văn) và dựa vào các nội dung đã chuẩn bị đế lập dàn ý. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - Một số HS chia sẻ đề bài và lí do chọn đề - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bài đó. - Đọc lại kết quả quan sát. - Lựa chọn trình tự miêu tả: - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt: 3. Luyện tập. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình, tự - HS làm việc cá nhân: Tự rà soát chỉnh sửa, bổ sung. và chỉnh sửa dàn ý đã lập. - Làm việc nhóm: Đọc dàn ý của bạn và góp ý - Đọc chéo dàn ý của nhau và góp dàn ý cho bạn. ý cho bạn: + Lựa chọn được những đặc điểm - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và về ngoại hình, hoạt động,... để làm đưa ra ý kiến của mình. nổi bật những nét riêng, giúp phân biệt người được tả với những người khác. + Có những dẫn chứng cụ thể (hoạt động, sở trường,...) thể hiện được tính cách, phẩm chất của người được tả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. và góp ý cho bạn: - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời HS đọc ghi nhớ. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS chia sẻ: Những điểm cần - HS trả lời: Dựa vào tiết tìm hiểu cách lưu ý để viết bài văn tả người đúng yêu viết bài văn tả người cầu. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS vận dụng được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Giúp HS rèn tính ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu cách tìm hai số khi biết + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hiệu và tỉ số của hai số đó. của hai số đó ta thực hiện tìm. Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số phần nhân với số phần của số bé. Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu.
- + Câu 2: Thực hiện tìm số lớn trước hay số + Thực hiện tìm số nào trước cũng được bé trước? nhưng tìm số lớn trước thì số bé sau, số bé trước số lớn sau. + Câu 3: Em hay nêu một tình huống thực tế + Trong vường nhà em số cây xoài ít hơn về hiệu và tỉ số của hai số đó? số cây bưởi là 6 cây, trong đó số cây xoài 2 bằng số cây bưởi. 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các bạn ở một trường tiểu học đã phân loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt, cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số ki-lô-gam rác thải loại A bằng số ki-lô-gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HD HS thực hiện giải bài toán qua các - HS trả lời: câu hỏi sau: + Bài toán cho biết gì? + Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các bạn ở một trường tiểu học đã phân loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt, cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số ki-lô-gam
- rác thải loại A bằng số ki-lô-gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải? + Đay là dạng bài toán gì? + Tìm hai số khi biết Hiệu và tỉ số của hai số đó - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ sơ đồ. - 1HS lên bảng vẽ sơ đồ, dưới lớp thực hiện vào vở - GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện giải bài - 1 HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm toán vào vở. vào vở. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 3 = 4 (phần) Rác thải loại A có số ki-lô-gam là: 8 : 4 × 3 = 6 (kg) Rác thải loại B có số ki-lô-gam là: 6 + 8 = 14 (kg) Đáp số: Rác thải loại A: 6 kg; Rác thải loại B: 14 kg. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng nghe, quan sát. - GV HD HS phân tích bài toán. - HS lắng nghe trả lời câu hỏi:
- + Bài toán cho biết gì? + Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng chiều rộng. + Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi. bảng phụ. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Chiều rộng là: 10 : 1 × 2 = 20 (m) Chiều dài là: 20 + 10 = 30 (m) Chu vi mảnh đất đó là: (20 + 30) × 2 = 100 (m) Diện tích mảnh đất đó là: 20 × 30 = 600 (m2) Đáp số: Chu vi: 100 m; Diện tích: 600 m2. - Đại diện nhóm trình bày. - GV gọi HS trình bày. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. Gia đình bác Năm nuôi cá tra ở miền Tây Nam Bộ, sau vụ nuôi cá lần này đã thu hoạch được một lượng lớn cá tra gồm hai loại: loại A và loại B. Tính ra số tấn cá loại A bằng 5252 số tấn cá loại B. a) Hỏi gia đình bác Năm đã thu hoạch được bao nhiêu tấn cá tra mỗi loại, biết số cá tra loại A nhiều hơn số cá tra loại B là 6 tấn.
- b) Biết 1 kg cá tra loại A là 29 500 đồng. Hỏi bác Năm bán hết số cá tra loại A thì - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp thu được bao nhiêu tiền? lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - HS tóm tắt bài toán qua sơ đồ: - GV Cùng HS tóm tắt bài toán. - HS làm bài tập vào phiếu Bài giải: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài a) Hiệu số phần bằng nhau là: vào phiếu học tập. 5 – 2 = 3 (phần) Số cá tra loại A là: 6 : 3 × 5 = 10 (tấn) Số cá tra loại B là: 10 – 6 = 4 (tấn) Đáp số: 10 tấn cá tra loại A; 4 tấn cá tra loại B. b) Đổi 10 tấn = 10 000 kg Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền là: 29 500 × 10 000 = 295 000 000 (đồng) Đáp số: 295 000 000 đồng - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Biết sau 2 năm nữa, tuổi con bằng tuổi mẹ. Hỏi hiện nay, tuổi mẹ là bao nhiêu, tuổi con là bao nhiêu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi mẹ sau 2 năm nữa là: 25 : 5 × 7 = 35 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 35 – 2 = 33 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 33 – 25 = 8 (tuổi) Đáp số: Mẹ: 33 tuổi; Con: 8 tuổi. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NÉT ĐẸP HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết thảo luận về một vấn đề được nhiều người quan tâm, cụ thể là nét đẹp trong ứng xử học đường của HS ngày nay; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng đế thuyết phục người đối thoại; biết thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi thảo luận. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - HS tích cực chia sẻ về vấn đề nét đẹp trong ứng xử học đường của HS ngày nay. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về một vấn đề được nhiều người quan tâm. - HS có ý thức tự giác trong khi chia sẻ các vấn đề. Có trách nhiệm trong làm việc nhóm, chia sẻ vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Con chim vành - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về khuyên” nội dung bài hát. _EBYZAa8 - Nội dung bài hát nói về chủ đề gì? - Nội dung bài hát về chú chim vành - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: khuyên biết vâng lời. Qua bài hát cho chúng ta chim vành - HS lắng nghe. khuyên là một bạn nhỏ luôn luôn lễ phép khi gặp người khác, thể hiện qua lời chào. Vậy trong cuộc sống học đường hằng ngày, chúng ta cần phải làm gì để có cách cư xử đẹp, đúng mực, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Luyện tập, thực hành. 1. Thế nào là nét đẹp học đường? - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với bạn bên - HS thảo luận cùng bạn. cạnh để trả lời câu hỏi: - Em hiểu thế nào là nét đẹp học đường?. - Là vẻ đẹp trong văn hóa ứng xử của học - GV nhận xét, chốt vấn đề sinh ở trường học. Ứng xử đẹp là ứng xử - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những chuẩn mực, phù hợp với giao tiếp của HS câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện với thầy cô, bạn bè và các cô bác, những em đã chuẩn bị trước. người làm việc trong trường học. 2. Thảo luận, chia sẻ về biểu hiện của ứng xử đẹp trong học đường: - Các nhóm lần lượt thảo luận từng nội - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: dung: + Biểu hiện của những ứng xử đẹp trong + Biểu hiện của những ứng xử đẹp trong trường học. trường học: lời nói, cử chỉ, việc làm, thái GV lưu ý: Biểu hiện với thầy cô, bạn bè độ. rồi đến cán bộ trong trường (cô chú làm
- việc ở văn phòng, thư viện, bác bảo vệ,...). Lời nói: Khi gặp gỡ, tạm biệt, khi giúp đỡ Vì thầy cô và bạn bè là hai đối tượng giao người khác, khi được người khác giúp tiếp mà HS thường xuyên tương tác hằng đỡ,... ngày trong trường học. - Ví dụ: * Biểu hiện của ứng xử đẹp trong giao tiếp với thầy cô giáo: + Luôn thể hiện sự kính trọng và lễ phép; không có hành động và cử chỉ thiếu chuẩn mực đạo đức, vô lễ với thầy cô,.. + Khi gặp thầy cô biết nói lời chào thể hiện sự lễ phép,... + Khi hỏi và trả lời: Biết nói đầy đủ có chủ ngữ và vị ngữ, từ ngữ xưng hô đảm bảo tôn ti trật tự,.. + Khi mắc lỗi, biết lựa chọn thời điểm và từ ngữ để xin lỗi, thể hiện sự chân thành, thực sự biết lỗi và muốn sửa lỗi. * Biểu hiện của ứng xử đẹp trong giao tiếp với bạn bè: + Sử dụng từ ngữ xưng hô đúng vai giao tiếp với bạn bè: cởi mở, trong sáng,.. + Không gọi nhau bằng những từ ngữ chỉ để gọi những người tôn kính như: ông bà, bố mẹ,.. + Khi gặp gỡ hoặc tạm biệt, biết bắt tay nhau hoặc nói lời chào đảm bảo sự trong sáng, thân mật, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh. + Khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè: Lời nói đảm bảo sự chân thành, tinh tế, không xa lánh, coi thường bạn, không có thái độ kì thị với ngoại hình của bạn,... + Khi mắc lỗi: Chủ động gặp bạn để xin lỗi cùng thái độ chân thành,..
- + Khi thảo luận với bạn: Biết lắng nghe + Tự nhận xét, đánh giá về những ứng xử tích cực, tôn trọng ý kiến khác biệt,... của bản thân trong trường học: những ứng + Tự nhận xét, đánh giá về những ứng xử xử đẹp và những ứng xử chưa đẹp. của bản thân trong trường học: những ứng - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ, xử đẹp và những ứng xử chưa đẹp. các nhóm khác nhận xét, đánh giá. + Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ. 3. Đánh giá - Bình chọn những gương mặt điển hình - HS tham gia bình chọn. trong quá trình thảo luận: + Người có đóng góp nhiều nhất cho nội dung thảo luận. + Ngươi có lí lẽ và dẫn chứng xác đáng nhất khi nêu ý kiến. + Ngươi có phong cách trình bày thu hút nhất. - GV đánh giá kết quả thảo luận theo tiến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình thảo luận 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Chia sẻ với người thân về những ứng xử đẹp trong trưòng học mà em và các bạn đã thảo luận. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu tỉ số phần trăm của hai số. Biết vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - HS có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập, vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức chơi trò chơi: - HS tham gia chơi trò chơi: Nhà em có một vườn cây có 34 cây bưởi và 56 cây cam. 34 + Câu 1: Tỉ số của số cây bưởi và số cây cam + . là? 56 56 + Câu 2: Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi + . 34 là? 34 + . + Câu 3: Tỉ số của số cây bưởi và tổng số cây 90 có trong vườn là? - GV nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. hỏi: + Lớp bơi thứ nhất có bao nhiêu bạn tham + Lớp bơi thứ nhất có bao 50 bạn tham gia gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn? và 46 bạn đạt chuẩn.
- + Lớp bơi thứ hai có bao nhiêu bạn tham + Lớp bơi thứ nhất có bao 40 bạn tham gia gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn? và 37 bạn đạt chuẩn. + Muốn biết tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp nào - Ta phải tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt cao hơn, ta làm như thế nào? chuẩn và số bạn ở mỗi lớp, rồi so sánh thì sẽ biết được lớp nào có tỉ lệ bơi đạt chuẩn cao hơn đấy. - Cách tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt - Ta có thể tìm tỉ số phần trăm của số bạn chuẩn và số bạn ở mỗi lớp như thế nào? đạt chuẩn và số bạn ở lớp thứ nhất như sau: - Ta có thể tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt chuẩn và số bạn ở lớp thứ hait như sau: - Tỉ số phần trăm của lớp thứ hai cao hơn. - Vậy chúng ta có thể so sánh được tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp nào cao hơn chưa? - HS nêu: - Muốn tìm tỉ số phần trăm ta thực hiện như thế nào? - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động thực hành Bài 1. a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số theo mẫu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. - HS làm việc cá nhân vào vở 90 30 + = = 30% 300 100
- 60 15 + = = 15% 400 100 - HS trao đổi vở nhận xét bài làm của nhau. - GV yêu cầu HS đổi vở nhận xét bài làm của bạn - HS đọc yêu cầu ý b. - HS thực hiện vào vở Bài giải Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 1,4 : 40 = 0,035 0,035 = 3,5% Đáp số: 3,5%. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Đội tình nguyện tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trường Tiểu học Hòa Bình có 60 bạn, trong đó lớp 5A có 18 bạn, lớp 5B có 15 bạn. Tìm tỉ số phần trăm của: a) Số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện. b) Số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS làm bài tập bài tập. a) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện là: 18 : 60 = 0,3 = 30%
- b) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện là: 15 : 60 = 0,25 = 25% Đáp số: a) 30%; b) 25%.250 000 x 35 = 8 750 000 (đồng) Đáp số: a) 105 kg; b) 8 750 000 đồng - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm.: Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về cách sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong hình 1 - Cả lớp quan sát tranh. SGK (trang 27) + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi nêu tên các khoang có trong tủ lạnh, nêu một số thực phẩm trong tủ lạnh đó. - GV mời một số nhóm trình bày
- - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh” tiết 2. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS nêu tên các thực phẩm có trong Hình 2. - HS quan sát và nêu tên các thực phẩm có trong Hình 2: a. Thịt b. Trứng c Rau d. Đá ăn - GV yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp thực phẩm e. Rau củ có trong Hình 2 vào các khoang, ngăn của tủ lạnh g. Sữa ở Hình 1 cho phù hợp. - HS thảo luận và sắp xếp thực phẩm có trong Hình 2 vào các khoang, ngăn - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo của tủ lạnh ở Hình 1 cho phù hợp. luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. thảo luận. Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến - Ngăn đông: a, d. trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là - Ngăn mát: b, c, e, g. bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo dài thời gian sử dụng. 3. Hoạt động luyện tập:
- - GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 thảo luận hình ảnh nào thể hiện việc sắp xếp bảo quản - HS quan sát thảo luận hình ảnh nào thực phẩm trong tủ lạnh không đúng cách. thể hiện việc sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh không đúng cách ở Hình 3 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Vì sao em chọn đáp án a,b,d. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Hs nêu Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến - Ngăn đông: a, d. trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là - Ngăn mát: b, c, e, g. bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo dài thời gian sử dụng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về việc sắp xếp, bảo quản - Học sinh tham gia chia sẻ chia sẻ về thức ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở nhà việc sắp xếp, bảo quản thức ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở nhà - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. trước lớp. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Toán TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu tỉ số phần trăm của hai số. Biết vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - Rèn cho HS tính ham học hỏi tìm tòi, tìm hiểu và vận dụng nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và + Câu 1: tỉ số của hai số đó? + Câu 2: Tìm số phần trăm của hai số 36 và 36 18 + = = 18% 200 200 100 81 9 + Câu 3: Tìm số phần trăm của hai số 81 và + = = 9% 900 100 900 48 8 + = = 8% + Câu 4: Tìm số phần trăm của hai số 48 và 600 100 600 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS đọc, dưới lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gọi HS quan sát mẫu và nêu cách làm mẫu cho bạn nghe. - GV gọi HS đọc phần Rô-bốt nói. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào phiếu bài tập. - HS trả lời a) + 27 : 41 = 0,6097 = 60,97% - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực + 71 : 33 = 2,1515 = 215,15% hiện vào phiếu bài tập. b) Chọn đáp án C 56,16% - GV mời HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính ( theo mẫu) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS quan sát mẫu và nêu cách làm.
- - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu cách làm - HS thực hiện làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. a) 57% + 43,5% = 100,5% 100,5% – 57% = 43,5% 100,5% – 43,5% = 57% b) 12% × 6 = 72% 72% : 6 = 12% 72% : 12 = 6% - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà trường đã tổ chức một đợt trồng cây xung quanh trường. Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì nhà trường phải trồng được 600 cây. Đến nửa thời gian đó, nhà trường đã trồng được 360 cây và đến hết thời gian quy định, nhà trường đã trồng được tất cả 690 cây. Hỏi: a) Đến hết nửa thời gian quy định, nhà trường đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch. b) Đến hết thời gian quy định, nhà trường đã vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV HD HS làm bài bằng cách đưa ra các hỏi sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà trường đã tổ chức một đợt trồng cây xung quanh trường. Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì nhà trường phải trồng được 600 cây. Đến nửa thời gian đó, nhà trường đã trồng được 360 cây và đến hết thời gian quy

