Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: HỘP QUÀ MÀU THIÊN THANH (2tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hộp quà màu thiên thanh. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành động, điệu bộ, lòi nói, suy nghĩ, ... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm thầy trò là tình cảm đẹp đẽ, vô cùng đáng quý. Mỗi người cần biết trân trọng, giữ gìn, vun đắp để tình cảm đó mỗi ngày càng đẹp hơn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý và biết ơn thầy cô giáo. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách + Sẽ có 5 hộp quả, 4 hộp có chứa 4 câu chơi. hỏi, 1 hộp quà may mắn có món quà. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Hãy đọc thuộc 2 khổ thơ trong bài “Hạt gạo làng ta” - HS đọc thuộc. + Câu 2: Vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng’’? - Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh + Câu 3: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của túy của đất trời.
- người nông dân trong quá trình làm ra hạt - Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, gạo? tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. + Câu 4: Nội dung của bài thơ? - Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe GV đọc. ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thể hiện suy nghĩ nội tâm của nhân vật trong câu chuyện, giọng cô giáo ấm áp; giọng HS trong trẻo, hồn nhiên - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn biết đọc phù hợp với lời người kể chuyện, cách đọc. lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến hai đứa phóng xe đi. + Đoạn 2: Tiếp theo đen Tàn sẽ rất nhớ cô. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trìu mến, vỗ tay, đặc biệt, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tân kể lại buổi đi học muộn hôm ấy/ và cả
- những cô gắng của Tân trong học tập/: dậy - 2-3 HS đọc câu. sớm hơn để học bài,/ tranh thủ các buổi chiều nghỉ học,/ Tân giúp mẹ việc nhà. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất điệu. ngờ hoặc thể hiện suy nghĩ nội tâm của nhân vật trong câu chuyện. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thể hiện suy nghĩ nội tâm của nhân vật trong câu chuyện. - HS luyện đọc nhóm đôi: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo +Cảm xúc dâng trào, Tân bèn cầm nhóm đôi một số câu có từ ngữ thể hiện bút viết.; Giờ sắp phải xa cô, xa cảm xúc của nhân vật. trường lớp, Tân sẽ rất nhớ cô - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài.
- 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + thiên thanh: nói về màu xanh (thanh), cái màu xanh ấy trông như màu da trời (thiên). 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Lớp Tân có dự định gì trong buổi + Trong buổi tổng kết năm học, lớp tổng kết năm học? Tân có dự đinh tặng cô giáo một món quà bất ngờ bằng cách mỗi bạn viết một lá thư như một món quà đặc biệt để tặng cô chủ nhiệm. + Câu 2: Khi viết thư cho cô giáo, Tân đã nhớ lại kỉ niệm gì? + Câu 3: Qua bức thư Tân viết, hãy đoán Lí do để Tân cố gắng và có nhiều tiến xem lí do nào khiến Tân đã cố gắng và có bộ trong học tập: nhiều tiến bộ trong học tập. + Tân là cậu bé rất giàu tình cảm, thương mẹ, biết đỡ đần mẹ việc nhà. + Tân là cậu bé có ý thức sửa chữa khuyết điếm, biết nghe lời thầy cô. Tân nhận thấy không nên đi học muộn và quyết tâm sửa chữa.
- + Cô giáo của Tân là người nghiêm khắc nhưng rất yêu thương học trò. Cô biết cách động viên học trò vươn lên trong học tập. Nhờ những lời động viên của cô mà Tân có thêm nghị lực đe vượt lên khó khăn. + Câu 4: Những từ ngữ, chi tiết nào thể Từ ngữ, chi tiết thể hiện Tình cảm, cảm xúc cũa tình cảm cô trò HS và cô giáo hiện tình cảm cô trò trong buổi lễ tổng kết - Cô giáo bước vào năm học? - HS rất yêu cô, gắn lớp trong tiếng vỗ tay bó với cô, biểu hiện giòn giã của các bạn. cảm xúc rất rõ khi cô bước vào. - Quang thay mặt lóp - Cô giáo rất trân cảm ơn cô đã dạy dỗ. trọng tình cảm của HS dành cho mình. - Đôi má cô ửng hông - Xúc động trước tình khi nhận được hộp cảm cửa HS dành cho quà và lời nhắn nhủ mình, yêu thương và của Quang. trân trọng HS. + Câu 5: Theo em, hình ảnh “hộp quà màu - Hình ảnh “hộp quà màu thiên thanh” thiên thanh" trong câu chuyện có ý nghĩa trong câu chuyện thể hiện tình yêu gì? Tìm một nhan đề khác cho câu chuyện. thương, lòng biết ơn của các bạn HS đối với công lao dạy dỗ của thầy cô dành cho mình. Hình ảnh này còn thể hiện tinh thần đoàn kết của các bạn trong lớp, những kỉ niệm đẹp của HS với cô giáo, sự trưởng thành của các bạn HS. - Một sô nhan đề khác có thể là: Buổi lễ tổng kết năm học; Tình cảm cô trò; - GV nhận xét, tuyên dương Kỉ niệm khó quên; Món quà tặng cô, Những lá thư gửi cô;... Em thích nhan đề đó vì nhan đề hay, chuyển tải được thông điệp của bài - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài đọc, nêu được ý nghĩa của câu chuyện. bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- - GV nhận xét và chốt: Tình cảm thầy trò là tình cảm đẹp đẽ, vô cùng đáng quý. Mỗi người cần biết - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. trân trọng, giữ gìn, vun đắp để tình cảm đó mỗi ngày càng đẹp hơn. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm (3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp 3. diễn cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV nhận xét, tuyên dương. các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Chọn nghĩa phù hợp với mỗi từ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để - Mời HS làm việc cá nhân. tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân và trình bày trước lớp. Từ Nghĩa của từ Kỉ cái hiện lại trong trí óc về những niệm sự việc đáng ghi nhớ đã qua - Kỉ vật vật được giữ lại làm kỉ niệm Kỉ tập tài liệu ghi lại những điều cốt yếu yếu Kỉ lục thành tích được chính thức thừa nhận là cao nhât, từ trước đên nay chưa ai đạt được - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ở bài tập 1 thay cho bông hoa để hoàn chỉnh câu. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để - GV yêu cầu HS đọc đề bài. tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học học tập và trình bày trước lớp. tập và trình bày: a. Trên giá sách, ông tôi dành một góc nhỏ để trưng bày các kỉ vật của những người đồng đội cũ.
- b. Cuối học kì II, lớp tôi có dự định làm cuốn kỉ yếu đế lưu lại những kỉ niệm tuổi thơ dưới mái trường tiểu học. c. Tôi đã cùng gia đình đi du lịch Phú Quốc, chuyến đi ấy để lại cho tôi - GV mời HS nhận xét các nhóm. những kỉ niệm đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. Bài 3. Trong những câu ở bài tập 2, câu Câu c nào là câu ghép? 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số một số việc nên làm để thể hiện lòng biết việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi ơn với thầy cô giáo. em ở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS vận dụng được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Giúp HS rèn tính ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu cách tìm hai số khi + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. của hai số đó ta thực hiện tìm. Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số phần nhân với số phần của số bé. Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. + Câu 2: Thực hiện tìm số lớn trước hay số + Thực hiện tìm số nào trước cũng được bé trước? nhưng tìm số lớn trước thì số bé sau, số bé trước số lớn sau. + Câu 3: Em hay nêu một tình huống thực tế + Trong vường nhà em số cây xoài ít hơn về hiệu và tỉ số của hai số đó? số cây bưởi là 6 cây, trong đó số cây xoài 2 bằng số cây bưởi. 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các bạn ở một trường tiểu học đã phân loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt, cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số ki-lô-gam rác thải loại A bằng số ki-lô- gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải?
- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS trả lời: + Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các bạn ở một trường tiểu học đã phân loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt, - GV HD HS thực hiện giải bài toán qua các cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để câu hỏi sau: đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số + Bài toán cho biết gì? ki-lô-gam rác thải loại A bằng số ki-lô- gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. + Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải? + Tìm hai số khi biết Hiệu và tỉ số của hai số đó - 1HS lên bảng vẽ sơ đồ, dưới lớp thực + Bài toán hỏi gì? hiện vào vở + Đay là dạng bài toán gì? - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ sơ đồ. - 1 HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 3 = 4 (phần) - GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện giải Rác thải loại A có số ki-lô-gam là: bài toán vào vở. 8 : 4 × 3 = 6 (kg) Rác thải loại B có số ki-lô-gam là: 6 + 8 = 14 (kg) Đáp số: Rác thải loại A: 6 kg;
- Rác thải loại B: 14 kg. - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng nghe, quan sát. - GV HD HS phân tích bài toán. - HS lắng nghe trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng chiều rộng. + Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi. bảng phụ. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Chiều rộng là: 10 : 1 × 2 = 20 (m) Chiều dài là: 20 + 10 = 30 (m) Chu vi mảnh đất đó là: (20 + 30) × 2 = 100 (m) Diện tích mảnh đất đó là: 20 × 30 = 600 (m2) Đáp số: Chu vi: 100 m; Diện tích: 600 m2.
- - GV gọi HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Gia đình bác Năm nuôi cá tra ở miền Tây Nam Bộ, sau vụ nuôi cá lần này đã thu hoạch được một lượng lớn cá tra gồm hai loại: loại A và loại B. Tính ra số tấn cá loại A bằng 5252 số tấn cá loại B. a) Hỏi gia đình bác Năm đã thu hoạch được bao nhiêu tấn cá tra mỗi loại, biết số cá tra loại A nhiều hơn số cá tra loại B là 6 tấn. b) Biết 1 kg cá tra loại A là 29 500 đồng. Hỏi bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được bao nhiêu tiền? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV Cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán qua sơ đồ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài - HS làm bài tập vào phiếu vào phiếu học tập. Bài giải: a) Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số cá tra loại A là: 6 : 3 × 5 = 10 (tấn) Số cá tra loại B là: 10 – 6 = 4 (tấn) Đáp số: 10 tấn cá tra loại A; 4 tấn cá tra loại B. b) Đổi 10 tấn = 10 000 kg
- Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền là: 29 500 × 10 000 = 295 000 000 (đồng) Đáp số: 295 000 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Biết sau 2 năm nữa, tuổi con bằng tuổi mẹ. Hỏi hiện nay, tuổi mẹ là bao nhiêu, tuổi con là bao nhiêu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi mẹ sau 2 năm nữa là: 25 : 5 × 7 = 35 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 35 – 2 = 33 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 33 – 25 = 8 (tuổi) Đáp số: Mẹ: 33 tuổi; Con: 8 tuổi. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ Toán TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng:
- - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu tỉ số phần trăm của hai số. Biết vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - HS có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập, vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức chơi trò chơi: - HS tham gia chơi trò chơi: Nhà em có một vườn cây có 34 cây bưởi và 56 cây cam. 34 + Câu 1: Tỉ số của số cây bưởi và số cây cam + . là? 56 56 + Câu 2: Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi + . 34 là? 34 + . + Câu 3: Tỉ số của số cây bưởi và tổng số cây 90 có trong vườn là? - GV nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. hỏi: + Lớp bơi thứ nhất có bao nhiêu bạn tham + Lớp bơi thứ nhất có bao 50 bạn tham gia gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn? và 46 bạn đạt chuẩn. + Lớp bơi thứ hai có bao nhiêu bạn tham + Lớp bơi thứ nhất có bao 40 bạn tham gia gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn? và 37 bạn đạt chuẩn. + Muốn biết tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp nào - Ta phải tìm tỉ số phần trăm của số bạn cao hơn, ta làm như thế nào? đạt chuẩn và số bạn ở mỗi lớp, rồi so sánh thì sẽ biết được lớp nào có tỉ lệ bơi đạt chuẩn cao hơn đấy. - Cách tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt - Ta có thể tìm tỉ số phần trăm của số bạn
- chuẩn và số bạn ở mỗi lớp như thế nào? đạt chuẩn và số bạn ở lớp thứ nhất như sau: - Ta có thể tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt chuẩn và số bạn ở lớp thứ hait như sau: - Vậy chúng ta có thể so sánh được tỉ lệ - Tỉ số phần trăm của lớp thứ hai cao hơn. bơi đạt chuẩn của lớp nào cao hơn chưa? - Muốn tìm tỉ số phần trăm ta thực hiện - HS nêu: như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Hoạt động thực hành Bài 1. a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số theo mẫu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. - HS làm việc cá nhân vào vở 90 30 + = = 30% 300 100 60 15 + = = 15% 400 100 - HS trao đổi vở nhận xét bài làm của - GV yêu cầu HS đổi vở nhận xét bài làm nhau. của bạn - HS đọc yêu cầu ý b.
- - HS thực hiện vào vở Bài giải Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 1,4 : 40 = 0,035 0,035 = 3,5% Đáp số: 3,5%. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Đội tình nguyện tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trường Tiểu học Hòa Bình có 60 bạn, trong đó lớp 5A có 18 bạn, lớp 5B có 15 bạn. Tìm tỉ số phần trăm của: a) Số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện. b) Số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS làm bài tập hiện bài tập. a) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện là: 18 : 60 = 0,3 = 30% b) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện là: 15 : 60 = 0,25 = 25% Đáp số: a) 30%; b) 25%.250 000 x 35 = 8 750 000
- (đồng) Đáp số: a) 105 kg; b) 8 750 000 đồng - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Toán TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu tỉ số phần trăm của hai số. Biết vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế. - Rèn cho HS tính ham học hỏi tìm tòi, tìm hiểu và vận dụng nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và + Câu 1: tỉ số của hai số đó? + Câu 2: Tìm số phần trăm của hai số 36 và 36 18 + = = 18% 200 200 100 81 9 + Câu 3: Tìm số phần trăm của hai số 81 và + = = 9% 900 100 900 48 8 + = = 8% + Câu 4: Tìm số phần trăm của hai số 48 và 600 100
- 600 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gọi HS quan sát mẫu và nêu cách - HS thực hiện theo yêu cầu. làm mẫu cho bạn nghe. - GV gọi HS đọc phần Rô-bốt nói. - HS đọc, dưới lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào hiện vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời a) + 27 : 41 = 0,6097 = 60,97% + 71 : 33 = 2,1515 = 215,15% b) Chọn đáp án C 56,16% - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Tính ( theo mẫu)
- - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS quan sát mẫu và nêu cách làm. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu cách làm - HS thực hiện làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. a) 57% + 43,5% = 100,5% 100,5% – 57% = 43,5% 100,5% – 43,5% = 57% b) 12% × 6 = 72% 72% : 6 = 12% 72% : 12 = 6% - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà trường đã tổ chức một đợt trồng cây xung quanh trường. Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì nhà trường phải trồng được 600 cây. Đến nửa thời gian đó, nhà trường đã trồng được 360 cây và đến hết thời gian quy định, nhà trường đã trồng được tất cả 690 cây. Hỏi: a) Đến hết nửa thời gian quy định, nhà trường đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch. b) Đến hết thời gian quy định, nhà trường đã vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV HD HS làm bài bằng cách đưa ra các hỏi sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
- + Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà trường đã tổ chức một đợt trồng cây xung quanh trường. Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì nhà trường phải trồng được 600 cây. Đến nửa thời gian đó, nhà trường đã trồng được 360 cây và đến hết thời gian + Bài toán hỏi gì? quy định, nhà trường đã trồng được tất cả 690 cây. - Bài toán hỏi: a) Đến hết nửa thời gian quy định, nhà trường đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch. + Muốn tìm đến hết nửa thời gian quy b) Đến hết thời gian quy định, nhà trường định, nhà trường thực hiện được bao nhiêu đã vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm? phần trăm kế hoạch, ta phải làm phép tính + Ta thực hiện tìm số phần trăm nửa thời gì? gian quy định. + Muốn tính đến hết thời gian quy định, nhà trường thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch, ta phải làm phép tính gì? + Ta thực hiện tìm số phần trăm đến hết - GV yêu cầu HS thực hiện thời gian quy định. - GV mời HS trả lời. - HS thực hiện 360 60 a). = = 60% 600 100 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. b). (690 – 600) : 600 = 0,15 = 15% - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4.

