Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Tuần 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Năng lực phẩm chất: - Họ sinh chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Giúp học sinh có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: nào? 2 của 150 = 5 Đáp án B. Nêu cách làm A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi xanh A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % chiếm 45% tổng số bi? + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % Đáp án C. Để viết đúng số dưới - GV Nhận xét, tuyên dương. dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì? - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
- tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng sát và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất - HS làm việc cá nhân cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn) 60 60 - Em coi 60 % = rồi tìm 100 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) - GV chốt KQ đúng. : 100 = 180 (tấn). - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào? - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - 100 % - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn.
- - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? - HS trả lời. => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu dõi.. bài 1 vào nháp. - HS làm việc nhóm đôi: thực - Đáp án: hiện bài tập 1 a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm báo cáo kết quả. b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) - Các nhóm khác nhận xét, bổ c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? có) - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là - Em lấy 120 nhân với 70 rối 0,49 kg? chia cho 100. - Nêu cách làm phần c? - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em chia cho 100. làm như thế nào? - HS trả lời. Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- - HS làm bài vào vở. - HS trả lời. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - HS chia sẻ bài làm, các bạn - GV chốt bài làm đúng. khác nhận xét, bổ sung. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được - Em vận dụng bài toán tìm giá số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? trị phần trăm của một số. - Em hãy nêu cách tìm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật - ba lô: 212 500; thú bông:102 là bao nhiêu? 000 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 - Các nhóm lắng nghe luật chơi. tổ GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. cầu. + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người - Các nhóm tham gia chơi. trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị Các nhóm rút kinh nghiệm. lẻ) - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn,học sinh biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn rồi đọc và trả lời câu hỏi trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi điệu. ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì có cảm xúc như thế nào trước món quà đó. sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu bạn yêu thích thể hiện điều gì?. sở thích của bạn. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn vào những bông hoa và nói to như để Xu- lúc nhận giỏ hoa? di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam nói điều gì? lúc nhận hoa. + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng - GV nhận xét, tuyên dương về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài định trong lòng mỗi người. bài học.
- - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cách giữ gìn tình bạn. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn + HS trả lời tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: + HS trả lời Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. - HS lắng nghe. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình.
- - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá.Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu – GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 nhóm - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. : Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. – Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. – Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... – GV cho HS xem video làm sữa chua. – HS xem video jHiFsK8d – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm sữa chua vào,... – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp – HS nêu : Vi khuẩn lactic. cho sữa biến thành sữa chua? – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua –HS lắng nghe, ghi vở. rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. 2. Hình thành kiến thức mới 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. Hoạt động 1:
- - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và điền vào trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, nhanh ( hoặc sữa đặc đã pha loãng)? chóng tạo vi khuẩn có lợi + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ + Để biến đổi sữa chua. ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong - HS lắng nghe. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp tươi có gì khác nhau? cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá?
- + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có - GV nhận xét, tuyên dương. ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được - Lắng nghe bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến:Cho tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa chua cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa chua độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. không tạo thành → bạn làm sữa chua Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. không thành công. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi:
- - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu. + Em hãy giải thích được cách làm sữa + Đại diện các nhóm lần lượt nêu cách làm chua, muối chua rau, củ, quả của nhóm mình. + Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, + HS lắng nghe về nhà thực hiện củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp học sinh có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 = + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá 85 000 ( đồng) mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 là 100.000 đồng? + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % là 30.
- Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh - HS lắng nghe. giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1. 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng lợn nạc? con.( không viết câu lời giải) - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Bài giải Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời (250 x 18) : 100 = 45 (g) 1 Hs lên chia sẻ bài làm. Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là: - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. - HS nhắc lại ghi nhớ. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Ai có câu lời giải khác? - Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực phẩm trên? - Em hãy nêu cách tìm? Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội
- đồng diễn đó có bao nhiêu người - HS đọc yêu cầu bài. mặc áo xanh ? - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? bài vào nháp. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - HS thảo luận nhóm. phút) - Đại diện nhóm chia sẻ: - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. làm - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). bài 2. Cách 1: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể Bài giải nêu thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. Số người mặc áo đỏ là: Cách 2: (300 x 40) : 100 = 120 (người) Bài giải Số người mặc áo vàng là: Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số phần (300 x 25) : 100 = 75 (người) trăm người mặc áo xanh là: Số người mặc áo xanh là: 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) 300 - 120 - 75 = 105 (người) Số người mặc áo xanh là: Đáp số: 105 người. (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Đáp số: 105 người. => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 - HS đọc yêu cầu bài. đồng. Hỏi sau một năm: - HS nêu. a) Số tiền lãi là bao nhiêu? - Học sinh làm vở. b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: nhiêu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Bài có mấy yêu cầu? Bài giải - GV yêu cầu HS làm vở. a) Sau một năm, số tiền lãi là: - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
- b) 37 590 000 đồng. - Số tiền lãi sau 1 năm là: - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là 35 000 000. - Ai có câu trả lời khác? - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào? - Đây là một bài toán rất thực tế trong đời sống. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá nhân. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách Bài giải 70 7 70% = = làm đúng. 100 10 Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: - GV nhận xét tiết học. Số bộ quần áo đã may là: - Dặn dò bài về nhà. 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ. - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau :
- - Để làm được bài này em cần vận dụng + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. những kiến thức nào đã học ? + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau. - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại) + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần - Đánh giá tổng kết tiết học. bằng nhau) x số phần của số bé - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống.Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp học sinh ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống.Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn làm” - Cả lớp vận động theo nhạc. + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì? + GV gọi HS trả lời.
- + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con - HS lắng nghe. người, ai cũng có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và phấn đấu. Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra các công việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó. Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân. Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách.
- - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bài tập. bảng sau: - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo quả thảo luận. - HS lắng nghe. - HS trả lời: kế hoạch cá nhân làm trong ngày; kế hoạch làm trong 1 tháng; kế hoạch làm trong nhiều năm. luận. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Dựa vào bài tập chúng ta vừa làm, căn cứ vào thời gian thực hiện sẽ có những loại kế hoạch cá nhân nào? - GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung. + Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày hoặc - HS trả lời: kế hoạch rèn luyện sức vài tuần gọi là kế hoạch ngắn hạn. khỏe; kế hoạch học tập môn + Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là toán; . kế hoạch trung hạn. - HS thực hiện. + Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kế hoạch dài hạn. - GV gọi HS kể thêm các loại kế hoạch cá nhân - Cả lớp lắng nghe. khác. - HS lắng nghe và trả lời.
- - GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS. + Bác có thói quen làm việc có kế Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải lập kế hoạch và rất đúng giờ. hoạch cá nhân. + Hằng ngày, Bác dậy từ 5 giờ. 5 - Gọi HS đọc câu chuyện “Một ngày làm việc của giờ 15 tập thể dục, 6 giờ ăn sáng, Bác”, cả lớp theo dõi trong sách. sau đó Bác bắt đầu làm việc. Bác - GV đặt câu hỏi: thực hành nghiêm túc, không thay + Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ có thói quen đổi giờ giấc kể cả mùa đông. làm việc như thế nào? + Những việc mà Bác đề ra trong + Thể hiện qua câu văn nào trong câu chuyện? kế hoạch đều được giải quyết hết. - HS lắng nghe. - Nhiều HS trả lời. + Học từ Bác thói quen biết lập kế hoạch cá nhân. + Khi Bác thực hiện công việc theo kế hoạch thì + Học được cách kiên trì thực hiện kết quả như thế nào? những việc đã đề ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Vậy em học tập được điều gì từ Bác? - GV nhận xét, chốt nội dung. 3. Hoạt động luyện tập. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS chia nhóm. - HS thực hện theo yêu cầu của GV. - GV gọi HS đọc tình huống trong sách. - HS đọc. - GV nêu một số câu hỏi cho HS thảo luận và trả - HS thảo luận nhóm đôi. lời: + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào?
- + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì? + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân? - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. + Hiên có thói quen làm việc + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào? không theo kế hoạch định trước mà để mọi việc đến đâu thì giải quyết đến đó. + Lúc có nhiều việc ở lớp hay ở + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề nhà, Hiên hay bỏ quên, bỏ sót công gì? việc, không đủ thời gian để hoàn thành các việc cần làm. + Phải lập kế hoạch cá nhân vì: giúp chúng ta chủ động khi thực + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân? hiện công việc; mang lại kết quả cao trong công việc; rèn luyện được đức tính chăm chỉ, kiên trì, có trách nhiệm vớ công việc của mình. - HS lắng nghe. - GV gọi nhóm khác nhận xét, GV chốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS thực hiện theo yêu cầu của + GV phổ biến luật chơi: GV nêu câu hỏi - HS GV. giơ tay để trả lời + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến bài học: 1. Kế hoạch cá nhân là gì? (Có đáp án lựa chọn) 2. Dựa vào thời gian thực hiện, có các loại kế hoạch cá nhân nào? - GV cho HS chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện

