Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 28 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 22 Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời: lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai? can thứ nhất và số lít dầu ở can Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà thứ hai là: 8%. trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm + Trả lời: của số con gà trống và số con gà của cả đàn? Tỉ số phần trăm của số con gà - GV Nhận xét, tuyên dương. trống và số con gà của cả đàn là: - GV dẫn dắt vào bài mới 20 %. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập :
  2. Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). là: 49 : 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và   b) 50% của 36 45 là: 37,8 : 45 = 0,84 = 84% HS đọc a)10%của60là là - HS làm cá nhân.  d) 11% của 200 c)2%của250là - HS trình bày là Lời giải: - GV cho HS đọc bài. a) 10% của 60    b) 50% của 36 - Cho HS làm bài cá nhân. là 6 là 18 c) 2% của 250    d) 11% của 200 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) là 5 là 22 Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp trăm? theo dõi b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng - HS tóm tắt bài toán:. táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam Giải: táo không bị sâu? a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: 1,5 : 30 = 0,05 = 5% b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki-lô-gam táo bị sâu là: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. 80 × 5 : 100 = 4 (kg) - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Số ki-lô-gam táo không bị sâu - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 80 – 4 = 76 (kg) dương. Đáp số: a) 5% Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai b) 76 kg. nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là
  3. gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi theo dõi người. - HS tóm tắt bài toán:. Giải: Ta có sơ đồ: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Hiệu số phần bằng nhau là: dương. 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là: 6 : 3 × 5 = 10 (cái) Số kẹo của Mai là: 10 – 6 = 4 (cái) Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; Mai: 4 cái kẹo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực, phẩm chất
  4. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với
  5. nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế - GV mời các nhóm trình bày. câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. án đúng Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách ghép. quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được nôi tập. với nhau bởi kết từ nhưng. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - Các nhóm trình bày nhóm đôi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng a) Nếu thì - HS thảo luận nhóm đôi. b) Tuy (mặc dù) nhưng a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ c) Càng càng trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có khách. câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. cuộc sống càng tốt đẹp hơn. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và quan sát, giúp đỡ HS.
  6. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có khác nhận xét, bổ sung. tác dụng nối các vế câu được dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu có) - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - HS viết bài vào vở. - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ đây: quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết và lũ cướp nước. thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý. 2. Năng lực, phẩm chất -Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  7. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. động cả lớp. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nêu cảm nhận của mình. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét. - GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét cụ thể một số lỗi các em hay mắc. xét chung. - GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe nhận xét. - Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham - 2 HS đọc cả lớp nghe. khảo. (2 HS đọc) Bài 2: Chỉnh sửa bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV gọi HS đọc yêu cầu lớp lắng nghe. - GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi theo GV nhận xét. - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi - GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu bài viết để đọc và và góp ý cho nhau. điểm trong bài của bạn dựa vào - GV bao quát lớp để hỗ trợ. gợi ý. - Nhận xét khen ngợi HS viết bài. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn cho - HS lắng nghe về nhà thực hiện. người thân nghe và chia sẻ những điều thầy cô nhận xét về bài làm của em và các bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠY THEO CHỦ ĐỀ: CÁC ĐỨC TÍNH CẦN THIẾT TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. HS nhận biết được những đức tính cần thiết trong môi trường học tập mới và biết cách lập kế hoạch để rèn luyện các đức tính ấy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin giải quyết được vấn đề trong môi trường học tập mới. Biết đề xuất được cách làm cụ thể rèn luyện các đức tính tự tin, mạnh mẽ. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường.chia sẻ cách rèn luyện các đức tính cần thiết thích ứng voi smooi trường mới - Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. Yêu con người thầy cô ,bạn bè... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giấy hoặc bìa màu làm thẻ từ ghi tình huống có thể xảy ra với bạn bè ở trường, lớp, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... + Một số tư liệu,truyện về bản thân thể hiện tình huống thể hiện tình cảm với bạn bè + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Cho học sinh chơi trò chơi Đếm Chân HS lắng nghe hiệu lệnh và hợp ‒ GV hô số lượng chân; nhóm 3 HS đó phải tác cùng các bạn trong nhóm. ‒ đặt đúng số chân chạm đất theo yêu cầu. Sau 3 đến 5 vòng chơi, tất cả vận VD: Ba người bốn chân – HS phải chọn động theo nhạc bài hát Dềnh phương án: 2 HS co 1 chân lên hoặc 2 HS dềnh dàng dàng (Sáng tác: khoác vai để 1 HS co cả 2 chân lên , sao Phạm Tuyên). cho trên mặt đất có đủ số chân yêu cầu, không thừa, không thiếu. - HS thực hiện
  9. GV học sinh hát theo video bài dềnh dềnh dàng dàng của Phạm Tuyên - GV đưa ra câu hỏi để HS tìm những sự thay -Học sinh thực hiện đổi của lời bài hát khi các bạn chia nhóm - GV mời một số HS đưa ra đáp án - GV cho học sinh nêu cảm xúc của mình khi - HS lắng nghe. nghe bài hát và tham gia chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Để chiến thắng trong trò chơi này, không chỉ cần sự tập trung, nhanh nhẹn mà còn cần cả sự kiên trì, hợp tác cùng đồng đội – những đức tính cần thiết mà mỗi HS đều cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. * Các việc làm để rèn luyện những đức tính - HS lắng nghe. Đóng góp ý kiến cần thiết giúp thích ứng với môi trường học về các điểm khác biệt. tập mới: - Giáo viên đề nghị mỗi HS nêu một điểm HS thảo luận theo nhóm để đề khác biệt của môi trường trung học cơ sở xuất những đức tính cần chú trọng mà mình tìm hiểu được. rèn luyện để thích ứng với môi - GV mời từng nhóm trình bày kết quả thảo trường học tập mới. luận. Các nhóm còn lại nghe và đưa ra góp - Các nhóm thực hiện chia sẻ ý, đề xuất thêm. -Đại diện 1 số lên chia sẻ trước lớp Ví dụ: Chủ động trong kế hoạch - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. học tập rèn luyện, tự tin, cởi mở, Kết luận: Để thích ứng với môi trường học hòa đồng hơn, kiên trì chịu khó tập mới, việc rèn luyện các đức tính, kĩ năng hơn, là rất cần thiết. Việc rèn luyện này cần được - HS lắng nghe. đưa ra kế hoạch cụ thể và thực hiện bền bỉ hằng ngày. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết.: Xây dựng kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới
  10. GV đề nghị HS làm việc theo nhóm để xây dựng kế hoạch rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập -Các nhóm thực hiện theo yêu mới đã được nêu ở hoạt động trên. ‒ GV cầu. đưa ra những gợi ý. lập kế hoạch theo nhóm và theo chỉ dẫn gợi ý -Đại diện nhóm chia sẻ của nhóm mình trước lớp, Lần lượt từng nhóm trình bày về kế hoạch của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và góp ý, đưa ra lời -GV nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra kế khuyên cho nhóm bạn hoạch chi tiết nhất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ Kết luận: Kế hoạch càng chi tiết, cụ thể, sung. chúng ta càng dễ thực hiện. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân theo dõi nhắc nhở rèn luyện đức tính - Học sinh tiếp nhận thông tin và cần thiết để thích ứng với moi trường học yêu cầu để về nhà thực hiện và tập mới. (Thực hiện ở nhà) ứng dụng. -Gv cho học sinh thảo luận đưa rakế hoạch - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm rèn luyện vận dụng rèn luyện bản thân - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  11. - Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video “ Nguyễn Ngọc Ký - Cả lớp xem video. - tấm gương vượt qua nghịch cảnh” - GV đặt câu hỏi khai thác nội dung video. - HS trả lời câu hỏi của GV. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân. - Gọi HS đọc to trước lớp, - GV gọi HS đọc tình huống trong sách. các HS còn lại theo dõi GV cho HS thảo luận nhóm 4. trong sách. - Đọc nội dung của mỗi bức tranh và trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4 và - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo thực hiện yêu cầu của GV. luận. - Đại diện các nhóm trả lời. + Bạn Nam đã đặt ra mục tiêu gì và lên kế hoạch + Mục tiêu: được chọn vào như thế nào để đạt được mục tiêu đó? đội bóng rổ của trường để + Để lập kế hoạch cá nhân, cần thực hiện theo tham gia giải đấu cấp những bước nào? huyện. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt nội dung. + Lên kế hoạch thực hiện - Gọi HS đọc lại các bước thực hiện kế hoạch. trong 3 tháng, tìm điểm - GV giới thiệu thêm cho HS một số câu chuyện yếu của bản thân và tập liên quan đến việc lập kế hoạch cá nhân để mở rộng luyện để tăng thể lực. cho HS. + Thực hiện theo các bước sau: 1. Xác định mục tiêu. 2. Xác định thời gian tiến hành. 3. Tìm ưu điểm, nhược điểm của bản thân.
  12. 4. Xác định các công việc cụ thể để thực hiện kế hoạch - HS lắng nghe. - Nhiều HS đọc. - HS lắng nghe và quan sát. 3. Hoạt động luyện tập. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, sau đó giơ thẻ từ cá nhân. - GV chuẩn bị một số thẻ từ có hình mặt cười, mặt mếu. - GV gọi HS đọc các ý kiến trong sách. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi chọn tán thành hay không tán thành với ý kiến nào và giải thích tại sao? - HS thực hiện theo yêu - Sau khi thảo luận nhóm đôi, GV cho HS thực cầu của GV. hành cá nhân bằng cách giơ thẻ từ. GV chiếu từng ý kiến, HS giơ thẻ từ, tán thành thì giơ thẻ mặt cười, không tán thành thì đưa thẻ mặt mếu. Gọi một vài HS giải thích lí do vì sao chọn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế hoạch cá - HS thực hiện theo yêu nhân. cầu của GV. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  13. Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: KHU RỪNG CỦA MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm văn bản Khu rừng của Mát; giọng đọc phù hợp với tâm trạng của Mát trong diễn biến câu chuyện. - Đọc hiểu: Nhận biết được chi tiết, thời gian trong câu chuyện. Nhận biết sự thay đổi của nhân vật thông qua hành động và kết quả từ các hành động đó đem lại. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ thành công trong tương lai. 2. Năng lực, phẩm chất - Có tinh thần vượt khó, không sợ thất bại, luôn vươn lên trong cuộc sống. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Em trồng - HS tham gia chơi. cây. + GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi liên quan đến bài - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời. trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi, em sẽ làm được 1 việc có ích cho cây (VD: bắt sâu, tỉa lá, tưới - Học sinh lắng nghe. cây .) - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới bằng hình ảnh. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật: buồn bã, tuyệt vọng, bừng tỉnh, lóe lên, - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng - HS lắng nghe giáo viên hướng dễ phát âm sai dẫn cách đọc.
  14. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng ông tại nơi này. + Đoạn 2: Tiếp theo đến Cậu còn trẻ mà! + Đoạn 3: Phần còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trang trại, gửi gắm, thiêu rụi,... - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Anh thu được một số tiền để mua cây giống,/trồng trong trang trại,/thực hiện lời - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hứa với ông. - HS lắng nghe - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc. cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động, cảm - HS nghe GV hướng dẫn cách xúc, suy nghĩ của nhân vật như: đau xót, kiệt đọc. sức, ngất lịm, bừng tỉnh, lóe lên, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và một số HS nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Một số em đọc diễn cảm trước lớp và một số em khác nhận xét. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) 1 đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra từ ngữ khó hiểu để cùng với GV để GV hỗ trợ. giải nghĩa từ.
  15. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Trang trại: trại lớn sản xuất nông nghiệp + Cơ nghiệp, toàn bộ những tài sản đã gây dựng được, làm cơ sở cho việc làm ăn + Ngất lịm: ở trạng thái bất tỉnh đột ngột vì - HS đặt câu có chứa các từ giải thiêu máu lên não hoặc vì ức che thần kinh quá nghĩa. mạnh. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh lần lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hãy giới thiệu về “Trang trại rừng” + Giới thiệu về “Trang trại và sự gắn bó của Mát với trang trại. rừng”: trang trại rộng lớn, nổi tiếng trong vùng, cơ nghiệp của tổ tiên để lại, có nhiều loại cây và có giống cây quý hiếm. + Câu 2: Sự việc gì đã xảy ra với trang trại? + Sự gắn bó của Mát với trang Điều đó khiến Mát rơi vào tình trạng như thế trại: cùng ông chăm sóc cây nào? hằng ngày, nhớ được tên và đặc tính của nhiêu loại cây, hứa với ông sẽ bảo vệ trang trại thật tốt. + Câu 3: Nói về những việc Mát đã làm để + Trong một đêm, do sét đánh khôi phục trang trại. vào một cây cao nhât, cây bốc cháy và cháy lan ra, trang trại bị cháy trở nên hoang tàn. Điêu này đã khiến Mát đau xót và kiệt sức, ngất lịm đi. Khi tỉnh dậy trong bệnh viện, Mát buồn bã và tuyệt vọng. + Câu 4: Theo em, vì sao Mát bừng tỉnh, quyết + Mát thuê người đến, biến tâm khôi phục trang trại khi nghe bà cụ nói: những thân cây bị đốt cháy thành
  16. “Cây bị thiêu cháy thì trồng lại là được. Cậu than củi, đem bán để có tiến mua còn trẻ mà!”? cây giống. + Mua cây giống, trồng trong trang trại. + Nhiều năm sau, trang trại lại được phủ một màu xanh mướt. + Mát bừng tỉnh, quyết tâm khôi phục trang trại khi nghe bà cụ nói: “Cây bị thiêu cháy thi trồng lại là được. Cậu còn trẻ mà!” vì: thứ nhất, bà cụ đã nêu cho Mát phương hướng để khôi phục trang trại – trồng lại các loại cây đã bị thiêu rụi; thứ hai, Mát có thể thực hiện được điều đó vì cậu còn trẻ - có sức lực, có thời gian. Điều quan trọng là: nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật cuộc sống, công việc thì chúng Mát trong câu chuyện. ta sẽ thành công trong tương lai. Kết quả, nhiêu năm sau, trang - GV nhận xét, tuyên dương trại phủ một màu xanh mướt đã - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. chứng minh câu nói của bà cụ đã - GV nhận xét và chốt: Mỗi người nếu biết giúp Mát quyết tâm khôi phục vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ trang trại và thành công. thành công trong tương lai. + HS trả lời theo cảm nghĩ. Ví dụ: Mát là người có ý chí, nghị lực vượt lên những khó khăn. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc lại. - GV gợi ý cách đọc diễn cảm; Nhóm tổ chức - Nghe Gv hướng dẫn đọc diễn đọc cảm + 3 HS đọc 3 đoạn + 3 HS đọc – Lớp nhận xét cách đọc của bạn
  17. + HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc + Nhóm phân công luân phiên + Xung phong đọc trước lớp. bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 2 -3 HS đọc bài - Lắng nghe 3.4. Luyện tập theo văn bản. Câu 1. Câu nào dưới đây là cáu ghép? Các vế trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? a. Dưới sự chỉ dạy cua ông, Mát nhớ được tên và đặc tỉnh của nhiều loại cây. - 1 HS đọc đề bài. b. Cây bốc cháy, ngọn lửa mau chóng lan - HS làm việc nhóm đôi khắp rừng. - Đại diện các nhóm trình bày. c. Nhiều năm sau, trang trại phu một màu + Câu ghép: b (Cây bốc cháy, xanh mướt. ngọn lửa mau chóng lan khắp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. rùng.). Các vế của câu ghép - Mời học sinh hoạt động nhóm đôi. được nối trực tiếp với nhau băng - Mời đại diện nhóm trình bày. dấu câu: dấu phẩy. - Mời HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp - Lắng nghe án đúng Câu 2. Đặt một câu ghép nói về nhân vật Mát hoặc trang trại của Mát, trong đó các vế của câu ghép được not với nhau bằng một kết từ (và, hay, nhưng, rồi, thì,...). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu làm việc cá nhân - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: Mát đã giữ lời hứa với ông và anh đã làm được điều đó. - Gọi HS đọc câu của mình trước lớp - 3 – 4 HS đọc câu mình đặt. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Khu rừng những cảm xúc của mình. của Mát”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát 1 số hình học đã học - HS lắng nghe. và giới thiệu dẫn dắt bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và nêu sát và nêu tình huống: Rô bốt đang đổ cát từ hộp dự đoán. của mình vào hộp của Việt. GV hướng dẫn HS đưa ra dự đoán: Khi cát chảy hết từ hộp của Rô bốt sang hộp của Việt thì hộp của Việt liệu đã đầy cát chưa và hỏi HS lí do đưa ra dự đoán như vậy. a, Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
  19. Cho HS quan sát hình trong tranh và giới thiệu cho - HS quan sát, lắng nghe và HS kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập nhắc lại. phương. - GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về đồ vật có dạng hình hộp chữ nhât, hình lập phương. b, Biểu tượng ban đầu về thể tích - GV cho HS quan sát hình thứ 1 và đặt câu hỏi: Thể tích hình lập phương lớn hơn hay bé hơn thể - HS nêu tích hình hộp chữ nhật? - HS trả lời - HS quan sát GV nhận xét, chốt :Hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật nên thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật. - GV cho HS quan sát tiếp hình 2 và cho biết mỗi hình A, B gồm bao nhiêu hình lập phương, các hình lập phương đó có giống nhau(cùng kích thước)hay không. - HS trả lời
  20. Hình A và B đều được tạo bởi 4 hình lập phương giống nhau nên thể tích hình A bằng thể tích hình B. - Gv nhận xét. - Hs quan sát - GV cho HS quan sát hình thứ 3 và tìm hiểu cách - Hs trả lời người ta tạo ra hình M, hình N từ hình P. - GV nhận xét. 3. Hoạt động - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. b) Hình hộp chữ nhật B - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. gồm 18 hình lập phương - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) nhỏ. c) Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A (18 > 16